- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2022/QĐST-HNGĐ | Việt Yên, ngày 14 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Hợp.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lương Thanh Văn.
2. Ông Hoàng Văn Tấn.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 173/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2021,
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1993.
HKTT: Tổ dân phố số …., thị trấn B, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
Nơi ở: Tổ dân phố Tg, thị trấn B, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Tổ dân phố số.., thị trấn B, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Hữu T thuận tình ly hôn.
- Con chung: Anh Nguyễn Hữu T được nuôi hai con chung của vợ chồng là Nguyễn Thị Gia H, sinh ngày 19/10/2013 và Nguyễn Hữu Minh P, sinh ngày 30/01/2017. Chị Nguyễn Thị D phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con cho anh Nguyễn Hữu T mỗi con 1.000.000đồng (Một triệu đồng)/ 01 tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 5/2022 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
Chị Nguyễn Thị D có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở chị Dung thực hiện quyền này.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Án phí: Chị Nguyễn Thị D phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0006022 ngày 14/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Chị Nguyễn Thị D phải nộp tiếp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí DSST.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Việt Yên; - CCTHADS huyện Việt Yên; - UBND TT. B. - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Đã ký Vũ Văn Hợp |