- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNSTT giữa chị Lý Thị Chang và anh Vũ Văn Sáng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN BÀN TỈNH LÀO CAI ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2022/QĐST- HNGĐ | Văn Bàn, ngày 28 tháng 10 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 1 Điều 27; khoản 3, khoản 4 Điều 37; khoản 3 Điều 59 Luật hôn nhân gia đình; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 86/2022/TLST- HNG§ ngµy 04 th¸ng 10 n¨m 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lý Thị Ch, sinh năm 1996. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện tại: Thôn V 1, xã VL, huyện V B, tỉnh LC.
Bị đơn: Anh Vũ Văn S, sinh năm 1990. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện tại: Thôn V X, xã V S, huyện Văn Bàn (nay là thôn VăX, xã VL, huyện V B, tỉnh LC).
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Phạm Thị T, sinh năm 1961;
2/ Ông Vũ Văn Nh, sinh năm 1961;
3/ Chị Lự Thị Nh, sinh năm 1989. Đều có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện tại: Thôn V X, xã V S, huyện Văn Bàn (nay là thôn VăX, xã VL, huyện V B, tỉnh LC).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
VÒ quan hệ chia tài sản sau khi ly hôn: Các đương sự cùng thống nhất thỏa thuận, anh Vũ Văn S và chị Lự Thị Nh có trách Nhệm liên đới thực hiện nghĩa vụ trả cho chị Lý Thị Ch tiền chênh lệch giá trị tài sản chung là 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: Chị Lý Thị Ch phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 625.000đ ( sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.250.000đ (một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0004335 ngày 04/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai. Trả lại cho chị Lý Thị Ch số tiền tạm ứng án phí đã nộp 625.000đ ( sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004335 ngày 04/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
Anh Vũ Văn S phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 625.000đ ( sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị T, ông Vũ Văn Nh, chị Lự Thị Nh không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm,
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh (1); - VKSND huyên (2); - Đương sự (2); - THADS (1); - Lưu. | Đỗ Thị Lựa |