vanban.org

Quyết định 66/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Thanh B và chị Hồ Ngọc A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Trịnh Thanh B và chị Hồ Ngọc A thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trịnh Thanh B xin ly hôn chị Hồ Ngọc A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Thanh B và chị Hồ Ngọc A.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2022/QĐST- HNGĐQuảng Xương, ngày 11 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 184/2022/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2022, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Trịnh Thanh B - sinh năm: 1985. Địa chỉ: xã C, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

* Bị đơn: Chị Hồ Ngọc A

- sinh năm: 1987 Địa chỉ: xã C, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55,57,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Khoản 1 Điều 6; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02/11/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Thanh B và chị Hồ Ngọc A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Trịnh Thanh B và chị Hồ Ngọc A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trịnh Thanh B và chị Hồ Ngọc A có 02 con chung là Trịnh Thị Tường V - sinh ngày 18/8/2009 và Trịnh Thị Huyền T - sinh ngày 01/11/2013.

- Về con riêng: Anh Trịnh Thanh B và chị Hồ Ngọc A thống nhất cháu Trịnh Thanh T - sinh ngày 22/9/2020 là con riêng của chị Hồ Ngọc A.

* Anh Trịnh Thanh B và chị Hồ Ngọc A thỏa thuận thống nhất việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau:

Giao cho anh Trịnh Thanh B trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tường V, chị Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng cháu Huyền T. Anh B và chị Ngọc A không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng ai.

Đối với cháu Trịnh Thanh T - sinh ngày 22/9/2020 là con riêng của chị Hồ Ngọc A, chị Ngọc A có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Trịnh Thanh T và không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con.

Anh Trịnh Thanh B và chị Hồ Ngọc A có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Trường hợp có căn cứ để thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

- Về tài sản và vay nợ: Anh Trịnh Thanh B và chị Hồ Ngọc A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trịnh Thanh B và chị Hồ Ngọc A thỏa thuận: Anh Trịnh Thanh B nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh B đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0009531 ngày 06/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Anh Trịnh Thanh B được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ