- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Mỹ L và ông Phan Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2022/QĐST-HNGĐ | Phú Tân, ngày 31 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 200/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1998. Địa chỉ: Ấp K, xã H, huyện C, tỉnh S. Bị đơn: Ông Phan Văn T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp Đ, xã T, huyện P, tỉnh C. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Mỹ L và ông Phan Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Bà Trần Thị Mỹ L và ông Phan Văn T thống nhất thỏa thuận - thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao Phan Trần Quốc T (giới tính nam), sinh ngày 28/3/2016 cho bà Trần Thị Mỹ L trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Trần Thị Mỹ L về việc không yêu cầu ông Phan Văn T cấp dưỡng nuôi con. Ông Phan Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Các đương sự thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét. 2.4. Về nợ chung: Các đương sự thống nhất không có, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét 2.5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, bà Trần Thị Mỹ L tự nguyện chịu toàn bộ. Bà Trần Thị Mỹ L đã nộp tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án là 300.000 đồng theo biên lai số 0017426, ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Nay chuyển thu, đối trừ bà Trần Thị Mỹ L được nhận lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Tân; - Chi cục THADS huyện Phú Tân; - Phòng KTNV&THA (TAND tỉnh Cà Mau); - UBND xã H, huyện C, tỉnh S; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Phước |