- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Thành L xin ly hôn chị Nguyễn Thị Kiều T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành L và chị Nguyễn Thị Kiều T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2022/QĐST-HNGĐ | Thái Bình, ngày 09 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 81/2022/TLST-HNGĐ ngày 10/5/2022, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành L, sinh năm 1991 2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm 1990 Đều đăng ký hộ khẩu thường và cư trú: Tổ dân phố A, thị trấn K, huyện K, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản về sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 18 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 01/6/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành L và chị Nguyễn Thị Kiều T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Thành L trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Bảo N, sinh ngày 18/4/2013; chị Nguyễn Thị Kiều T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Bảo L, sinh ngày 09/02/2019; không ai phải cấp dưỡng nuôi con. 2.2. Về tài sản: Không đặt ra giải quyết. 3. Về án phí: Anh Nguyễn Thành L tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh L đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí số 0001637 ngày 10/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K thành án phí. Trả lại anh Nguyễn Thành L 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Kiến Xương; - Chi cục THADS huyện K; - UBND thị trấn K, huyện K, tỉnh Thái Bình (nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hồng Thái |