- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T xin ly hôn Nguyễn Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUY TIÊN TỈNH HÀ NAM Số: 66/2022/QĐST-HNGĐ | Duy Tiên, ngày 24 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 110/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2022 về việc “tranh chấp ly hôn, nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị T - sinh năm 2003; địa chỉ: tổ dân phố N, phường T, thị xã D, tỉnh Hà Nam;
- Bị đơn: anh Nguyễn Văn N, sinh năm 2001; địa chỉ: tổ dân phố N, phường T, thị xã D, tỉnh Hà Nam;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật HN&GĐ
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bẩy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn N.
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: chị T và anh N xác nhận vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Quang A, sinh ngày 28/11/2020. Chấp nhận sự thỏa thuận của chị T và anh N: khi ly hôn giao cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quang A, sinh ngày 28/11/2020 kể từ tháng 10/2022 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Chị T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Anh N và các thành viên trong gia đình không được ngăn cản chị T trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
2.2 Về tài sản chung; công sức; công nợ: chị T và anh N thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí ly hôn sơ thẩm: chị T và anh N mỗi người phải chịu 75.000đ (bẩy mươi lăm nghìn đồng)
Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để chị T chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị T được đối trừ khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2021/0000870 ngày 13/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà N. Trả lại chị T số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà N - VKSND thị xã Duy Tiên - Chi cục THADS thị xã Duy Tiên - UBND phường T - Các đương sự - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tươi |