- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp tài sản chung sau khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2022/QĐST- HNGĐ | Ba Đồn, ngày 30 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 109/2022/TLST – HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2022
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L – sinh năm 1994.
Nơi cư trú: Tổ dân phố Xuân L, phường Quảng P, thị xã Ba Đ, tỉnh Quảng Bình.
Bị đơn: Chị Lê Thị Ái L – sinh năm 1995.
Nơi cư trú: Tổ dân phố Xuân L, phường Quảng P, thị xã Ba Đ, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Giao cho anh Nguyễn Văn L được quyền sở hữu, sử dụng thửa đất số 1538, tờ bản đồ số 10, diện tích 122,8m2, địa chỉ tại tổ dân phố Xuân L, phường Quảng P, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CM519652, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS03473 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Bình cấp ngày 13/7/2018 mang tên Nguyễn Văn L và Lê Thị Ái L và tài sản gắn liền với đất là 01 ngôi nhà 01 tầng.
Anh Nguyễn Văn L có nghĩa vụ giao cho chị Lê Thị Ái L số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn L chịu 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà anh đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003474 ngày 21 tháng 10 năm 2022. Anh Nguyễn Văn Lính phải nộp thêm 950.000 đồng (Chín trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Chị Lê Thị Ái L phải chịu là 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Ba Đồn; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS thị xã Ba Đồn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Văn Dương Nguyễn Xuân Diệu |