vanban.org

Quyết định 66/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị S, sinh năm 1966 Địa chỉ: Tổ 03, ấp H, xã S, huyện K, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Phạm Thị Sáng - Trần Thị Thúy Hồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN LƯƠNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2022/QĐST-DSKiên Lương, ngày 13 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 189/2022/TLST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị S, sinh năm 1966

Địa chỉ: Tổ 03, ấp H, xã S, huyện K, tỉnh Kiên Giang.

Bị đơn: Bà Trần Thị Thúy H, sinh năm 1979

NKTT: Tổ 03, ấp H, xã S, huyện K, tỉnh Kiên Giang.

Hiện nay cú trú tại: Khu phố H, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà S và bà H thống nhất không đưa ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1976 (là chồng bà H) vào tham gia vụ kiện với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vì bà Hồng ông H đã ly hôn theo Quyết định số: 197/2019/QĐST-HNGĐ, ngày 04/11/2019 của Tòa án nhân dân huyện K.

Nguyên đơn bà Phạm Thị S trình bày: Bà là chủ hụi, còn bà Trần Thị Thúy H là thành viên chơi hụi. Ngày 19/4/2019 (âm lịch) bà khui 02 dây hụi, mỗi dây hụi là 20.000.000đ/tháng, mỗi dây hụi gồm 31 phần, mãn hụi vào ngày 19/9/2021 (âm lịch). Bà H tham gia chơi 02 dây hụi với 05 phần hụi, bà Hồng hốt hụi đầu tiền hết 05 phần hụi được số tiền 2.125.000.000đ, hiện nay các dây hụi đã mãn. Nay bà yêu cầu bà H trả nợ hụi số tiền 940.000.000đ và không yêu cầu tính lãi suất.

Bị đơn bà Trần Thị Thúy H trình bày: Bà thừa nhận có tham gia chơi hụi của bà S (là chủ hụi ), còn bà là thành viên chơi hụi. Ngày 19/4/2019 (âm lịch) bà S khui 02 dây hụi, mỗi dây hụi là 20.000.000đ/tháng, mỗi dây hụi gồm 31 phần, mãn hụi vào ngày 19/9/2021 (âm lịch). Bà tham gia chơi 02 dây hụi với 05 phần hụi, bà hốt hụi đầu tiền hết 05 phần hụi được số tiền 2.125.000.000đ, hiện nay các dây hụi đã mãn và còn nợ lại bà S số tiền hụi là 940.000.000đ. Bà H đồng ý trả nợ hụi số tiền 940.000.000đ cho bà S.

* Về phương thức thanh toán: Bà S, bà H thống nhất cách trả nợ hụi như sau: Bà H trả hết nợ hụi số tiền 940.000.000đ trong thời gian 01 tháng kể từ ngày 03/6/2022 đến ngày 03/7/2022.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền nêu trên, thì người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Về án phí: Án phí DSST là 20.100.000đ, mỗi bên phải nộp ½. Bà phải nộp 10.050.000đ, bà phải nộp 10.050.000đ.

Bà S đã nộp tạm ứng án phí nên được khấu trừ vào án phí tạm nộp số tiền 20.100.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số 000179 ngày 20/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện K. Hoàn trả lại số tiền 10.050.000đ cho bà Phạm Thị S.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ