vanban.org

Quyết định 66/2022/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 29/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T - sinh năm: 1952 Địa chỉ: KV Q, phường E, quận Thốt Nốt, Cần Thơ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp di sản thừa kế"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------
Số: 66/2022/QĐST - DS
Thốt Nốt, ngày 29 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2022 về việc " Tranh chấp thừa kế di sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T - sinh năm: 1952

Địa chỉ: KV Q, phường E, quận Thốt Nốt, Cần Thơ

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L – sinh năm: 1962

Địa chỉ: KV Q, phường E, quận Thốt Nốt, Cần Thơ

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Nguyễn Văn N – sinh năm: 1941

2/ Bà Nguyễn Thị A – sinh năm: 1945

3/ Bà Trần Thị N – sinh năm: 1937

4/ Ông Nguyễn Văn L – sinh năm: 1962

5/ Ông Nguyễn Văn M – sinh năm: 1964

6/ Bà Nguyễn Thị T – sinh năm: 1965

7/ Bà Nguyễn Thị T1 – sinh năm: 1968

8/ Ông Nguyễn Văn T2 – sinh năm: 1970

9/ Ông Nguyễn Văn T3 – sinh năm: 1971

10/ Bà Nguyễn Thị S – sinh năm: 1976

11/ Bà Nguyễn Thị D – sinh năm: 1981

12/ Bà Lê Thị B – sinh năm: 1944

13/ Bà Nguyễn Thị Y – sinh năm: 1968

14/ Ông Nguyễn Văn H – sinh năm: 1976

15/ Ông Nguyễn Văn K – sinh năm: 1978

16/ Ông Nguyễn Thành X – sinh năm: 1983

17/ Bà Đinh Thị I – sinh năm: 1962

Cùng địa chỉ: KV Q, P. E, quận Thốt Nốt, Cần Thơ

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Di sản thừa kế của ông Nguyễn Văn N1, bà Nguyễn Thị L1 để lại là quyền sử dụng tại thửa đất số 694, có diện tích qua đo đạc thực tế 180,9m2 trong đó: đất ODT có diện tích 110m2 và loại đất CLN có diện tích 70,9m2 thuộc tờ bản đồ số 01 do ông Nguyễn Văn N1 đứng tên chủ sử dụng trong Sổ mục kê, đất tọa lạc tại khu vực Q, phường E, quận Thốt Nốt, Tp.Cần Thơ.

Công nhận cho nguyên đơn ông Nguyễn Văn T được nhận thừa kế di sản và được quyền sử dụng tại thửa đất số 694, có diện tích qua đo đạc thực tế 180,9m2 trong đó: đất ODT có diện tích 110m2 và loại đất CLN có diện tích 70,9m2, tờ bản đồ số 01 do ông Nguyễn Văn N1 đứng tên chủ sử dụng trong Sổ mục kê, đất tọa lạc tại khu vực Q, phường E, quận Thốt Nốt, Tp.Cần Thơ, hiện phần đất do gia đình ông T đang quản lý sử dụng.

Vị trí, kích thước các cạnh phần đất nêu trên được xác định theo Bản trích đo địa chính số 119/TTKTTNMT, ngày 02/8/2022 do Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ thực hiện ( Đính kèm).

Nguyên đơn ông Nguyễn Văn T có trách nhiệm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hoàn chỉnh thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất và nguyên đơn ông T phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với phần đất được quyền sử dụng theo quy định.

Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho ông Nguyễn Văn T đối với phần đất được quyền sử dụng theo quy định pháp luật.

2.2/ Về chi phí tố tụng: Chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chổ và định giá tài sản với số tiền 6.000.000đồng. Nguyên đơn ông Nguyễn Văn T phải nộp số tiền 6.000.000đồng chi phí nhưng được khấu trừ số tiền 6.000.000đồng mà ông đã nộp tạm ứng tại Tòa án, công nhận ông đã nộp xong.

2.3/ Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn T được miễn toàn bộ án phí do ông thuộc trường hợp người cao tuổi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ