- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp chia thừa kế quyền sử dụng đất giữa Võ Văn P và Võ Văn N"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 268/2021/TLST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2021 về việc tranh chấp “thưa kê quyên sư dung đât” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2022/QĐST-DS | Thạnh Phú, ngày 12 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn ông Võ Văn P, ông Võ Văn T, bà Võ Thị N, bà Võ Thị P1, bà Võ Thị S đã tự nguyện làm đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bị đơn ông Võ Văn N không có yêu cầu phản tố và ngươi có quyền lơi, nghia vụ liên quan ông Võ Văn G, bà Võ Lệ T không có yêu cầu độc lập. Xét việc nguyên đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện là tự nguyện, phù hơp với quy định của pháp luật và đươc Toà án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 268/2021/TLST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2021 về việc tranh chấp “thưa kê quyên sư dung đât” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Võ Văn P, sinh năm 1963, địa chỉ: 48/2 ấp X, xã T, huyện T, tỉnh B; ông Võ Văn T, sinh năm 1965, địa chỉ: 20 ấp 1, xã N, huyện T, tỉnh Đ; bà Võ Thị N, sinh năm 1972, địa chỉ: ấp 3, xã N, huyện T, tỉnh Đ; bà Võ Thị P1, sinh năm 1978, địa chỉ: 60/2 ấp X, xã T, huyện T, tỉnh B; bà Võ Thị S, sinh năm 1982, địa chỉ: ấp 3, xã N, huyện T, tỉnh Đ.
Ngươi đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn: Anh Nguyên Minh K, sinh năm 1981; địa chỉ: 251 ấp H, xã T, huyện M, tỉnh B (Văn bản ủy quyền ngày 16/3/2021).
- Bị đơn: Ông Võ Văn N, sinh năm 1985, địa chỉ: ấp 2, xã N, huyện T, tỉnh Đ.
- Ngươi có quyền lơi, nghia vụ liên quan:
+ Ông Võ Văn G, sinh năm 1954, địa chỉ: Thôn 9, xã T, huyện D, tỉnh L;
+ Bà Võ Lệ T, sinh năm 1970, địa chỉ: 61/1 ấp X, xã T, huyện T, tỉnh B.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
2.1 Các nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Trả lại Đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kem theo cho các nguyên đơn (nếu có yêu cầu).
2.2 Về chi phi tố tụng: Ông Võ Văn P đã nộp tạm ứng 10.000.000 đồng; ông Võ Văn T, bà Võ Thị N, bà Võ Thị P1 và bà Võ Thị S môi ngươi đã nộp tạm ứng 5.000.000 đồng. Đã hoàn trả xong cho ông P số tiền 10.000.000 đồng, đã hoàn trả xong cho ông Võ Văn T, bà Võ Thị N, bà Võ Thị P1 và bà Võ Thị S môi ngươi 5.000.000 đồng do ông P nhận thay.
2.3 Về án phi:
- Ông Võ Văn Phóng thuộc trương hơp ngươi có công với cách mạng nên đươc miên nộp tiền tạm ứng án phi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc hội quy định về mức thu, miên, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phi, lệ phi của Tòa án.
- Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre hoàn trả cho ông Võ Văn T, bà Võ Thị N, bà Võ Thị P1, bà Võ Thị S số tiền 5.500.000 đồng theo biên lai T số 0002984 ngày 29/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thơi hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đươc quyết định hoặc kể từ ngày quyết định đươc niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyệnThạnh Phú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phan Câm Nhung |