vanban.org

Quyết định 66/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 11/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Bé MH, sinh năm 1964. Địa chỉ: số 75A TQT, phường TA, thành phố VL, tỉnh Vĩnh Long Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2022/QĐST - DSLong Hồ, ngày 11 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 270/2022/TLST - DS ngày 04 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Bé MH, sinh năm 1964.

Địa chỉ: số 75A TQT, phường TA, thành phố VL, tỉnh Vĩnh Long

1.2. Bị đơn: 1/ Chị Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1972

2/ Anh Trần Văn C;

Cùng địa chỉ: số 205/15 ấp PTB, xã LP, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Nguyễn Thị Kim H đồng ý trả cho ông Nguyễn Văn Bé MH số tiền 11.000.000đ (mười một triệu đồng).

- Phương thức trả nợ và thời hạn trả nợ: Mỗi tháng chị H trả cho ông MH số tiền 2.000.000đ (Hai triệu đồng), bắt đầu trả nợ từ ngày 04/12/2022 cho đến khi thanh toán xong số tiền nợ 11.000.000đ cho ông MH.

- Về án phí:

+ Ông Nguyễn Văn Bé MH nộp 137.500đ (Một trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tiền án phí DSST tiền án phí DSST, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0004316 ngày 04/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả lại cho ông MH số tiền 162.500đ (Một trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí theo lai thu số, ngày, tháng, năm nêu trên tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

+ Chị Nguyễn Thị Kim H nộp 137.500đ (Một trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tiền án phí DSST.

- Ông Nguyễn Văn MH không yêu cầu anh Trần Văn C là chồng của chị H liên đới trách nhiệm với chị H trả số nợ 11.000.000đ cho ông.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ