- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP P khởi kiện yêu cầu ông Đỗ Hữu V và bà Nguyễn Thị H trả nợ theo hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2022/QĐST-DS | Thạch Thất, ngày 16 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 22/2022/TLST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần P (OCB)
Địa chỉ: 41 và 45 đường L, phường B, Quận M, Thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đào Xuân T – Giám đốc bán lẻ Phòng Giao dịch Tràng An.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Duy H, ông Sầm Xuân P, ông Vũ Đình D, ông Nguyễn Uy P, ông Trần Tuấn A – Nhân viên xử lý nợ.
1.2. Bị đơn: - Ông Đỗ Hữu V, sinh năm 1987;
- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1994.
Cùng cư trú tại: Thôn B, xã C, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
1.3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Ông Đỗ Hữu T, sinh năm 1966;
- Bà Đỗ Thị Đ, sinh năm 1987;
- Anh Đỗ Hữu Q, sinh năm 1996;
- Chị Phùng Thị Thanh T, sinh năm 1998;
- Cháu Đỗ Khánh L, sinh ngày 10/8/2012; (con anh V, chị H)
- Cháu Đỗ Mai T, sinh ngày 19/8/2014; (con anh V, chị H)
- Cháu Đỗ Hữu Nhật A, sinh ngày 17/10/2016; (con anh V, chị H)
- Cháu Đỗ Hữu Nhật L, sinh ngày 13/10/2020; (con anh Q, chị T)
Người đại diện theo ủy quyền của chị Phùng Thị Thanh T là anh Đỗ Hữu Q theo Giấy ủy quyền ngày 23/7/2022.
Người đại diện theo pháp luật của cháu L, cháu T và cháu Nhật A là anh Đỗ Hữu V và chị Nguyễn Thị H (bố mẹ đẻ).
Người đại diện theo pháp luật của cháu Nhật L là anh Đỗ Hữu Q và chị Phùng Thị Thanh T (bố mẹ đẻ).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Đỗ Hữu V và bà Nguyễn Thị H trả nợ cho Ngân hàng TMCP P theo Hợp đồng tín dụng số 0108/2020/HĐTD-OCB-CN ngày 23/7/2020 toàn bộ số tiền tạm tính đến ngày 05/8/2022 là 1.674.062.945 đồng (Một tỷ sáu trăm bảy mươi tư triệu không trăm sáu mươi hai nghìn chín trăm bốn mươi lăm đồng), cụ thể nợ gốc: 1.376.666.668 đồng (Một tỷ ba trăm bảy mươi sáu triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn sáu trăm sáu mươi tám đồng), lãi trong hạn: 230.596.634 đồng (Hai trăm ba mươi triệu năm trăm chín mươi sáu nghìn sáu trăm ba mươi tư đồng), lãi quá hạn 66.799.643 đồng (Sáu mươi sáu triệu bảy trăm chín mươi chín nghìn sáu trăm bốn mươi ba đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 0108/2020/HĐTD-OCB-CN ngày 23/7/2020, Khế ước nhận nợ số 0108.01/2020/KUNN-OCB-CN ngày 28/7/2020 và được Ngân hàng cho trả nợ theo lộ trình 03 tháng cụ thể như sau:
- Từ 08/08/2022 đến 08/11/2022 mỗi tháng thanh toán 10.000.000 đồng được trừ vào nợ gốc vào ngày 08 hàng tháng.
- Chậm nhất ngày 08/11/2022 tất toán toàn bộ khoản vay..
Và tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh đối với số nợ gốc theo mức lãi suất quy định tại (các) Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng và Khế ước nhận nợ đã ký kết với Ngân hàng TMCP Phương Đông kể từ ngày 06/8/2022 cho đến khi trả hết nợ gốc. (Trong trường hợp hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay).
2.2. Ngay sau khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật ông V và bà H vi phạm bất kỳ thỏa thuận nào nêu trên thì Ngân hàng TMCP P được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại thu hồi nợ. Tài sản thế chấp là:
Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 102, tờ bản đồ số 6, diện tích 178 m2 tại địa chỉ xã Thôn B (thôn 7 cũ), xã C, Huyện Thạch Thất, Hà Nội theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số: CL 334258, Số vào sổ cấp GCN: CS-TTH 08382 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 11/01/2018 cho ông Đỗ Hữu V. Hợp đồng thế chấp công chứng số 2969.2020/HĐTC quyển số 03 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 23/7/2020 của Văn phòng công chứng Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.
Trường hợp toàn bộ khối tài sản thế chấp sau khi xử lý phát mại mà không đủ để trả nợ cho Ngân hàng P thì ông Đỗ Hữu V và bà Nguyễn Thị H tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng đến khi tất toán khoản vay.
2.3. Về án phí và chi phí tố tụng: Ông Đỗ Hữu V và bà Nguyễn Thị H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm thỏa thuận là 31.110.000đồng (Ba mươi mốt triệu một trăm mười nghìn đồng).
Hoàn trả Ngân hàng TMCP P 28.800.000 đồng (Hai mươi tám triệu tám trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp (theo biên lai số AA/2020/0025314 ngày 28/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội).
Ngân hàng TMCP P tự nguyên chịu toàn bộ chi phí tố tụng thẩm định tài sản bảo đảm và được trừ vào toàn bộ số tiền đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng tại Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - THADS huyện Thạch Thất; - TANDTP Hà Nội; VKSNDTP Hà Nội; - VKSND huyện Thạch Thất; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Khuất Đăng Cường |