- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam khởi kiện ông Nguyên và bà Nhẫn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2022/QĐST-DS | C , ngày 06 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 231/2020/TLST-DS ngày 19/11/2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C .
Địa chỉ: 108 Trần Hưng Đạo, quận H, thành phố H .
Người đại diện theo pháp luật: Ông L -Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Công Th - Phó giám đốc Ngân hàng TMCP C -Chi nhánh G .
Địa chỉ: 01 Trần Hưng Đạo, thành phố P , tỉnh G .
- Bị đơn: Ông Đỗ Văn N ; Địa chỉ: Thôn Lương H , xã B, huyện C , tỉnh G .
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị N ; Địa chỉ: Thôn Lương H, xã B, huyện C , tỉnh G .
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ theo các hợp đồng tín dụng đã được các bên giao kết:
Ông Đỗ Văn N và bà Trần Thị Nh công nhận còn nợ Ngân hàng TMCP C số tiền gốc là là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng); Tiền lãi tính đến ngày 28/6/2022 là 245.309.273 đồng; trong đó, nợ lãi trong hạn 169.024.665, lãi quá hạn 76.284.608. Tổng tiền gốc và lãi tính đến ngày 28/6/2022 là 745.309.273 đồng (Bảy trăm bốn mươi lăm triệu ba trăm linh chín nghìn hai trăm bảy mươi ba đồng). Theo Hợp đồng cho vay số: 470/2018-HĐCV/NHCT500-DO VAN NGUYEN ngày 18/5/2018.
2.2. Về thời hạn và phương thức thanh toán:
Ông Đỗ Văn N và bà Trần Thị Nh có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho nguyên đơn là Ngân hàng TMCP C thông qua Ngân hàng TMCP C -Chi nhánh Gia Lai số tiền nợ gốc là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng); Tiền lãi tính đến ngày 28/6/2022 là 245.309.273 đồng; trong đó, nợ lãi trong hạn 169.024.665, lãi quá hạn 76.284.608. Tổng cộng là 745.309.273 đồng (Bảy trăm bốn mươi lăm triệu ba trăm linh chín nghìn hai trăm bảy mươi ba đồng), một lần vào ngày 28/10/2022.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày hòa giải thành là ngày 28/6/2022) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án. Việc tính lãi, lãi suất trong hạn và quá hạn đối với các khoản vay của tổ chức tín dụng phải theo hợp đồng đã ký kết kể từ khi giao dịch cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ gốc và lãi phát sinh theo thoả thuận trong hợp đồng.
Nếu ông N và bà N không trả hoặc trả không đầy đủ thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự huyện C xử lý các tài sản thế chấp để thu hồi nợ gồm:
Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 40a; tờ bản đồ số 3; địa chỉ thửa đất: thôn Lương Hà, xã B, huyện C , tỉnh G theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BM 442090 do Ủy ban nhân dân huyện C , tỉnh G cấp ngày 30/11/2012; thửa đất số 26; tờ bản đồ số 3; địa chỉ thửa đất: thôn Lương Hà, xã B, huyện C , tỉnh G theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BM 442092 do Ủy ban nhân dân huyện C , tỉnh G cấp ngày 30/11/2012; thửa đất số 12a; tờ bản đồ số 01; địa chỉ thửa đất: thôn Lương Hà, xã B, huyện C , tỉnh G theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 709744 do Ủy ban nhân dân huyện C , tỉnh G cấp ngày 27/6/2011 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 605/HĐTC ngày 17/9/2012 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 22764/HĐTC ngày 23/4/2014 để thu hồi nợ.
Trường hợp ông N và bà N đã thanh toán hết nợ gốc và nợ lãi cho nguyên đơn thì nguyên đơn có nghĩa vụ phải trả lại cho ông N và bà N các giấy tờ tài sản thế chấp là bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BM 442090 do Ủy ban nhân dân huyện C , tỉnh G cấp ngày 30/11/2012, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BM 442092 do Ủy ban nhân dân huyện C , tỉnh G cấp ngày 30/11/2012 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 709744 do Ủy ban nhân dân huyện C , tỉnh G cấp ngày 27/6/2011.
2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:
Ông Đỗ Văn N và bà Trần Thị Nh tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) nên có nghĩa vụ thanh toán lại cho Ngân hàng TMCP C thông qua Ngân hàng TMCP C - chi nhánh G số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) vào ngày 28/10/2022. (Nguyên đơn không yêu cầu tính lãi chậm thi hành án đối với khoản tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ).
2.4. Về án phí:
Các đương sự tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Đỗ Văn N và bà Trần Thị Nh phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 16.906.185đ (Mười sáu triệu chín trăm linh sáu nghìn một trăm tám mươi lăm đồng).
Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP C thông qua Ngân hàng TMCP C - CN G số tiền tạm ứng án phí là 14.365.191 đồng (Mười bốn triệu ba trăm sáu mươi lăm nghìn một trăm chín mươi mốt đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0010929 ngày 05 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C , tỉnh G .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND huyện C ; - CC THADS huyện C ; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Tiến Sỹ |