vanban.org

Quyết định 66/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 281/2020/TLST- DS ngày 28 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn:

Ông Điểu Bn, sinh năm 1965 Bà Thị K, sinh năm 1929 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 281/2020/TLST- DS ngày 28 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2022/QĐST - DSBù Đăng, ngày 23 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Vào ngày 23 tháng 9 năm 2022, nguyên đơn bà Điểu Thị N, anh Điểu B, chị Điểu Thị K và người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Điểu Bn là anh Điểu B1, anh Điều M có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện ngày 15/12/2020; bị đơn bà Vũ Thị L, ông Vũ Xuân H không có yêu cầu phản tố; những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Hoàng Văn C, bà Phạm Thị Ch, ông Nguyễn Văn C, bà Nguyễn Thị H không có yêu cầu độc lập thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 281/2020/TLST- DS ngày 28 tháng 12 năm 2020 về việc “Yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn:

- Ông Điểu Bn, sinh năm 1965

- Bà Thị K, sinh năm 1929

- Bà Điểu Thị N, sinh năm 1968

- Anh Điểu B, sinh năm 1990

- Chị Điểu Thị K, sinh năm 1993 Cùng địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bình Phước. Bị đơn:

- Ông Vũ Xuân H, sinh năm 1973

- Bà Vũ Thị L, sinh năm 1982 Cùng địa chỉ: Thôn 5, xã Đường 10, huyện C, tỉnh Bình Phước. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Ninh Thị Nguyên H, sinh năm 1987 Địa chỉ: Ấp 9, xã D, huyện Đ, tỉnh Bình Phước. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Hoàng Văn C, sinh năm 1975

- Bà Phạm Thị Ch, sinh năm 1977 Cùng địa chỉ: Thôn 5, xã Đường 10, huyện C, tỉnh Bình Phước.

- Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1977

- Bà Nguyễn Thị H Cùng địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bình Phước. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Các đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật. Về án phí: Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước hoàn trả cho bà Điểu Thị N, anh Điểu B, chị Điểu Thị K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền số 015920 ngày 28/12/2020. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ