vanban.org

Quyết định 66/2022/QĐHG-DS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Người khởi kiện: Anh Lê Văn C, sinh năm 1988 Địa chỉ: Đội 9, xã Hoằng L, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

VKSND h.Hoằng Hóa; TAND tỉnh Thanh Hóa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Người khởi kiện: Anh Lê Văn C, sinh năm 1988 Địa chỉ: Đội 9, xã Hoằng L, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
  • Căn cứ chính? Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2022/QĐHG-DSHoằng Hóa, ngày 21 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA

Căn cứ Điều 55,57,58, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 06 tháng 7 năm 2022, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc “ Ly hôn, nuôi con” giữa: Người khởi kiện: Anh Lê Văn C, sinh năm 1988 Địa chỉ: Đội 9, xã Hoằng L, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Người bị kiện: Chị Lê Thị M, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn 6, xã Hoằng Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án theo hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 63/2022/CNKQHGT ngày 06 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến khác về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Người khởi kiện: Anh Lê Văn C, sinh năm 1988 Địa chỉ: Đội 9, xã Hoằng L, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Người bị kiện: Chị Lê Thị M, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn 6, xã Hoằng Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn C và chị Lê Thị M. Về con chung: Anh Lê Văn C và chị Lê Thị M có 02 con chung Lê Duy Khánh, sinh ngày 17/12/2016; Lê Minh Nhật, sinh ngày 14/02/2019. Anh Cg và chị M thống nhất thỏa thuận như sau: Giao cháu Lê Duy Khánh cho anh C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao cháu Lê Minh Nhật cho chị M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi các cháu 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác về pháp luật. Anh C, chị M có quyền qua lại thăm nom,chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về cấp dưỡng: Anh Lê Văn C và chị Lê Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản và công nợ: Anh Lê Văn C và chị Lê Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Căn cứ Điều 6 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 ngày 16/6/2020 của Quốc hội, đương sự không phải chịu lệ phí ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án. 6.Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ