vanban.org

Quyết định 66/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
H N V TH
TỈNH HẬ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 66/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 05 - 9- 2022
V/v tranh chấp về ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VI T NAM

TÒA N NH N N H N V TH , TỈNH HẬ GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Quyền Trân

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Bé Ngọc

2. Ông Nguyễn Đông Hà

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Thông - Th ký T a án nhân dân huy n Vị Thủy t nh H u Giang

- i diện iện ki m sát nhân dân huyện Th y, t nh Hậu iang tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Mỹ Ph ơng Kiểm sát viên

Trong ngày 05 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở T a án nhân dân huy n Vị Thủy t nh H u Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 96/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2022 về tranh chấp về ly hôn và nuôi con, theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 67/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên t a số 189/2022/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2022 giữa các đ ơng sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Trúc P, sinh năm 1988; địa ch : ấp Q, xã E huy n V t nh H (vắng mặt).

2. Bị đơn: Anh Trần Ph ớc L sinh năm 1988; địa ch : ấp Q, xã E huy n V t nh H (vắng mặt).

NỘI NG VỤ N:

Trong đơn khởi ki n và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Trúc P trình bày: Hôn nhân của chị với bị đơn anh Trần Ph ớc L là tự nguy n có tổ chức đám c ới và đăng ký kết hôn theo quy định Sau khi c ới, vợ chồng sống hạnh phúc nh ng đến khoảng năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống tính tình không hợp nhau nên anh chị đã ly thân từ đo cho đến nay. Do đó chị nguyên yêu cầu ly hôn với Trần Ph ớc L; Chị và anh L có hai ng ời con chung là cháu Trần Ph ớc L1, sinh ngày 07/01/2006 và cháu Trần Thị Trúc L2, sinh ngày 17/11/2012. Cả hai con chung đang sống cùng anh L nên khi ly hôn chị đồng ý giao cả hai con cho anh L tiếp tục nuôi d ỡng. Chị không có yêu cầu giải quyết về cấp d ỡng nuôi con; Chị có yêu cầu chia đôi tài sản chung nh ng sau đó chị rút lại yêu cầu chia tài sản chung để vợ chồng tự thỏa thu n; Về nợ chung không có nên không yêu cầu T a án giải quyết Ngoài ra chị đề nghị T a án giải quyết vắng mặt chị trong suốt quá trình giải quyết vụ án.

Quá trình thụ lý giải quyết vụ án T a án đã cấp tống đạt thông báo văn bản tố tụng của T a án theo quy định nh ng bị đơn anh Trần Ph ớc L đều vắng mặt không lý do, cũng không có ý kiến gì về yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn

Tại phiên t a Kiểm sát viên tham gia phiên t a phát biểu ý kiến: Về vi c tuân theo pháp lu t của Thẩm phán Hội đồng xét xử Th ký phiên t a và của nguyên đơn là đúng pháp lu t đối với bị đơn ch a đúng pháp lu t; Về nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nh n yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn cho nguyên đơn đ ợc ly hôn với bị đơn; về con chung tiếp tục giao cho bị đơn nuôi d ỡng ch a xem xét vi c cấp d ỡng nuôi con do ch a có yêu cầu; nguyên đơn rút lại yêu cầu chia tài sản chung nên đình ch xét xử về tài sản chung; về nợ chung không có nên không xem xét; về án phí hôn nhân gia đình và sơ thẩm buộc nguyên đơn chịu theo quy định pháp lu t; về yêu cầu kiến nghị khắc phục vi phạm là không có.

Các tình tiết mà các bên đã thống nhất không thống nhất đều không có

NHẬN Đ NH C A TÒA N:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh lu n tại phiên t a Hội đồng xét xử nh n định:

[1] Áp dụng pháp lu t về tố tụng:

[1 1] Về thẩm quyền quan h pháp lu t: Nguyên đơn yêu cầu T a án giải quyết đ ợc ly hôn với bị đơn, yêu cầu giải quyết về con chung và tài sản chung khi ly hôn. Thời điểm nguyên đơn khởi ki n thì bị đơn có địa ch tại huy n Vị Thủy t nh H u Giang Căn cứ khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t Tố tụng dân sự để xác định quan h tranh chấp thuộc tr ờng hợp “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con chia tài sản khi ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huy n Vị Thủy t nh H u Giang. Quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn rút lại yêu cầu chia tài sản chung và bị đơn không phản đối nên xác định lại quan h tranh chấp thuộc tr ờng hợp “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con”.

[1.2] Về xét xử vắng mặt đ ơng sự: Đối với nguyên đơn có yêu cầu Toà án giải quyết vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án Đối với bị đơn đã đ ợc T a án tri u t p hợp l đến lần thứ hai mà vắng mặt không lý do không vì sự ki n bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan Căn cứ Điều 227 Điều 228 của Bộ lu t Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt các đ ơng sự

[2] Áp dụng pháp lu t về nội dung: Ngày 10/4/2009 giữa nguyên đơn với bị đơn xác l p quan h hôn nhân (đăng ký kết hôn) nên áp dụng Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2000 và 2014 để giải quyết tranh chấp

[3] Về hôn nhân: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Trúc P với bị đơn anh Trần Ph ớc L đăng ký kết hôn vào ngày 10/4/2009 tại Ủy ban nhân dân xã T huy n Vị Thủy t nh H u Giang. Thời điểm anh chị đăng ký kết hôn thì anh chị đã đủ điều ki n kết hôn theo quy định tại Điều 9 của Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2000 nên hôn nhân giữa anh chị đ ợc pháp lu t bảo v Sau khi kết hôn anh chị sống hạnh phúc, đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống tính tình không hợp nhau nên anh đã ly thân từ đó cho đến nay Nguyên đơn nh n thấy hôn nhân không c n hạnh phúc nên yêu cầu Toà án giải quyết cho ly hôn với bị đơn. Theo biên bản xác minh ngày 01/6/2022, anh L với chị P có hai ng ời con chung về nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến yêu cầu ly hôn giữa anh chị thì chính quyền địa ph ơng không rõ Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn; bị đơn đã đ ợc T a án tri u t p hợp l nhiều lần nh ng vẫn vắng mặt không lý do cũng không có ý kiến về yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn Nh v y từ khi xảy ra mâu thuẫn cho đến nay là một thời gian dài các bên không có thi n chí khắc phục mâu thuẫn để xây dựng hạnh phúc gia đình và chăm sóc nuôi d ỡng con chung Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã th t sự trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài mục đích hôn nhân không đạt đ ợc nên yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là có căn cứ

[4] Về nuôi d ỡng con chung: Giữa chị P với anh L có hai ng ời con chung là cháu Trần Ph ớc L1, sinh ngày 07/01/2006 và cháu Trần Thị Trúc L2, sinh ngày 17/11/2012. Cả hai con chung đều do anh L đang nuôi d ỡng. Khi ly hôn, chị P thống nhất giao cả hai con chung cho anh L tiếp tục nuôi d ỡng Về phía bị đơn đã đ ợc T a án tri u t p hợp l nhiều lần nh ng vẫn vắng mặt không lý do cũng không có ý kiến về yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn nên phải chịu h u quả của vi c không chứng minh. Theo biên bản ghi nh n ý kiến con chung ch a thành niên ngày 05/8/2022, cháu Trần Ph ớc L1 và cháu Trần Thị Trúc L2 đều có nguy n vọng đ ợc sống chung với cha Theo biên bản xác minh ngày 01/6/2022, thì anh L và chị P có hai ng ời con chung đang sống cùng anh L. Xét thấy cháu Trần Ph ớc L1 và cháu Trần Thị Trúc L2 đang sống cùng nhau và đều do anh Trần Ph ớc L đang trực tiếp nuôi d ỡng Do đó để bảo đảm ổn định về điều ki n sống và tâm lý cũng nh sự phát triển toàn di n của các cháu bảo đảm quyền đ ợc sống cùng nhau của anh chị em ruột theo quy định của Lu t Trẻ em và cũng phù hợp với nguy n vọng của cháu Trần Ph ớc L1 và cháu Trần Thị Trúc L2, nên cần thiết giao cả hai con chung cho anh Trần Ph ớc L tiếp tục nuôi d ỡng.

[5] Về cấp d ỡng nuôi con: Nguyên đơn không yêu cầu T a án giải quyết; bị đơn đã đ ợc T a án tri u t p hợp l nhiều lần nh ng vẫn vắng mặt không lý do cũng không có ý kiến về yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn nên phải chịu h u quả của vi c không chứng minh Do đó Toà án ch a xem xét giải quyết về cấp d ỡng nuôi con Sau khi ly hôn nếu vi c nuôi d ỡng con chung gặp khó khăn thì ng ời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a án giải quyết vi c cấp d ỡng bằng một vụ án khác

[6] Về tài sản chung và nợ chung

[6 1] Về tài sản chung: Theo đơn khởi ki n nguyên đơn yêu cầu chia đôi tài sản chung nh ng trong quá trình giải quyết đã rút lại yêu cầu chia tài sản chung để tự thỏa thuân; Về phía bị đơn đã đ ợc T a án tri u t p hợp l nhiều lần nh ng vẫn vắng mặt không lý do cũng không có ý kiến về yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn nên phải chịu h u quả của vi c không chứng minh Do đó T a án đình ch xét xử về yêu cầu chia tài sản chung của nguyên đơn Các đ ơng sự có quyền khởi ki n yêu cầu T a án giải quyết chia tài sản chung theo quy định của pháp lu t bằng một vụ án khác

[6 2] Về nợ chung: Quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn xác định không có nợ chung nên không yêu cầu T a án giải quyết Về phía bị đơn đã đ ợc T a án tri u t p hợp l nhiều lần nh ng vẫn vắng mặt không lý do cũng không có ý kiến về yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn nên phải chịu h u quả của vi c không chứng minh Do đó nợ chung không có nên không xem xét

[7] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn theo quy định.

[8] Về quyền kháng cáo: Các đ ơng sự đ ợc quyền kháng cáo theo quy định

Do đó ý kiến của Kiểm sát viên đề xuất h ớng giải quyết vụ án là có căn cứ

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

Căn cứ: Điều 5 Điều 6 khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 Điều 91 Điều 92 Điều 147 Điều 271 Điều 272 Điều 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự; các Điều 9 11 89 91 của Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2000; các Điều 57 81 82 83 131 của Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 60 của Lu t Trẻ em năm 2016; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí l phí T a án

Tuyên xử: Chấp nh n yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn.

1 Về hôn nhân: Cho chị Trần Thị Trúc P với anh Trần Ph ớc L đ ợc ly hôn.

2 Về nuôi d ỡng con chung: Giao cháu Trần Ph ớc L1, sinh ngày 07/01/2006 và cháu Trần Thị Trúc L2, sinh ngày 17/11/2012 cho anh Trần Ph ớc L tiếp tục trực tiếp nuôi d ỡng

Sau khi ly hôn ng ời không trực tiếp nuôi con có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đ ợc cản trở

Ng ời trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không đ ợc cản trở ng ời không trực tiếp nuôi con trong vi c thăm nom chăm sóc nuôi d ỡng giáo dục con

3 Về cấp d ỡng nuôi con: Các đ ơng sự không có yêu cầu giải quyết về cấp d ỡng nuôi con nên T a án ch a xem xét

4. Về tài sản chung: Đình ch xét xử về yêu cầu chia tài sản chung của nguyên đơn Các đ ơng sự có quyền khởi ki n yêu cầu T a án giải quyết chia tài sản chung theo quy định của pháp lu t

5 Về nợ chung không có nên không xem xét.

6 Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải nộp 300 000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đ ợc trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002812, ngày 06 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Vị Thủy t nh H u Giang thành án phí, nguyên đơn đã nộp xong không phải nộp thêm

7 Quyền kháng cáo: Đ ơng sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đ ơng sự vắng mặt tại phiên t a hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo đ ợc tính từ ngày nh n đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết tại Trụ sở ủy ban nhân dân cấp xã nơi c trú

Trong tr ờng hợp bản án quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 7a và 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự

Cỡ chữ