vanban.org

Quyết định 66/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Minh T và anh Nguyễn Quang H cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Minh T và anh Nguyễn Quang H không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy Tòa án không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Minh T và anh Nguyễn Quang H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2021/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 24 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 51/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 01 năm 2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu:

- Chị Nguyễn Minh T, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn H, xã Y, huyện Y, tỉnh Nam Định.

- Anh Nguyễn Quang H, sinh năm 1991; Địa chỉ: Số 542, đường P. D, tổ dân phố số 1, phường X, quận N, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Minh T và anh Nguyễn Quang H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 24 tháng 12 năm 2016 tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Y, tỉnh Nam Định. Quá trình chung sống vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2019 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên mâu thuẫn, cãi vã nhau. Trong thời gian vợ chồng mâu thuẫn, hai bên gia đình có hòa giải để vợ chồng đoàn tụ với nhau nhưng không có kết quả. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, chị T và anh H đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Chị Nguyễn Minh T và anh Nguyễn Quang H không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Minh T và anh Nguyễn Quang H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về nợ chung: Chị Nguyễn Minh T và anh Nguyễn Quang H xác nhận vợ chồng không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Về lệ phí: Anh Nguyễn Quang H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Minh T và anh Nguyễn Quang H cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Minh T và anh Nguyễn Quang H không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy Tòa án không xem xét.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Minh T và anh Nguyễn Quang H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Minh T và anh Nguyễn Quang H xác nhận vợ chồng không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Quang H tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí anh H đã nộp theo biên lai số AA/2018/0021198 ngày 28/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ