- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp về hôn nhân gia đình ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị Mỹ C và anh Huỳnh Văn Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2021/QĐST-HNGĐ | Thanh Bình, ngày 28 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2021/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Mỹ C, sinh năm: 1993.
- Bị đơn: Anh Huỳnh Văn Q, sinh năm: 1987. Cùng địa chỉ: Số X, ấp B, xã BT, huyện TB, tỉnh ĐT. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị Mỹ C và anh Huỳnh Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Ngô Thị Mỹ C và anh Huỳnh Văn Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: + Anh Q đồng ý để chị C nuôi dưỡng 02 con chung tên Huỳnh Trung T, sinh ngày: 25/01/2017 và Huỳnh Kim N, sinh ngày: 27/8/2018, anh Q không cấp dưỡng nuôi con chung. + Anh Q yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung tên Huỳnh Trung H, sinh ngày: sinh ngày: 15/10/2012, không yêu cầu chị C cấp dưỡng nuôi con chung. Chị C và anh Q được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm, các đương sự thống nhất thỏa thuận như sau: + Chị Ngô Thị Mỹ C tự nguyện chịu án phí về hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BI/2019/0011136 ngày 08/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TB, chị C được nhận lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). + Anh Huỳnh Văn Q không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Bình; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | TH M PHÁN Nguyễn Hoàng Giang |