- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp nuôi con- Nguyên đơn: Anh Trần Anh V, sinh năm 1987 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm 3, xã B, huyện Y, tỉnh Nghệ An.…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận giữa nguyên đơn anh Trần Anh V và bị đơn chị Vũ Thị L
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2021/QĐST - HNGĐ | Quảng Xương, ngày 01 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 05 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Anh V, sinh năm 1987
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm 3, xã B, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
Nơi công tác: Đại đội 5, Tiểu đ, lữ 16 Quân kh; Địa chỉ: Xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Chị Vũ Thị L, sinh năm 1987
Đều có nơi cư trú: Khu phố T, thị trấn T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a,b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận giữa nguyên đơn anh Trần Anh V và bị đơn chị Vũ Thị L
2. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trần Anh V và chị Vũ Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Anh V và chị Vũ Thị L thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Phương D, sinh ngày 16/6/2014 và cháu Trần Tuệ L, sinh ngày 13/10/2018. Chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Phương D và cháu Trần Tuệ L; anh Vũ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng một cháu; hai cháu là 4.000.000đ một tháng; thời gian anh V cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 5/2021 cho đến khi hai cháu tròn 18 tuổi. Anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản: Anh V và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh V nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Chị đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2019/0000410 ngày 05/5/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Anh V đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Quảng Xương; - Chi cục THADS huyện Quảng Xương; - UBND thị trấn T, huyện Q; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Dung |