vanban.org

Quyết định 66/2021/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P – sinh năm: 1980. Bị đơn: Ông Lê Ngọc H – sinh năm: 1974. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "chia tài sản chung vợ chồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH HẢI
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2021/QĐST-HNGĐ.Ninh Hải, ngày 27 tháng 4 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên bản Hòa giải thành ngày 19/4/2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 133/2020/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2020 về việc “Chia tài sản sau khi ly hôn”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P – sinh năm: 1980.

- Bị đơn: Ông Lê Ngọc H – sinh năm: 1974.

Cùng địa chỉ: Thôn Vĩnh Hy, xã Vĩnh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lê Ngọc H được quyền sử dụng diện tích đất 106 m2 (đất ở nông thôn) thuộc thửa đất số 119 tờ bản đồ số 42 xã Vĩnh Hải theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BĐ 729774 do Ủy ban nhân dân huyện Ninh Hải cấp ngày 26/5/2011 cùng tài sản trên đất gồm căn nhà cấp 4B có diện tích xây dựng 106m2 kết cấu tường xây gạch, trần đóng laphong, nền gạch men, cửa gỗ. Giá trị tài sản là: 808.250.000đ (Tám trăm lẻ tám triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng).

- Bà Nguyễn Thị P được quyền sử dụng diện tích đất 155 m2 (đất trồng cây lâu năm) trong đó có 32 m2 đất thuộc hành lang an toàn đường bộ, tọa lạc thôn Vĩnh Hy, xã Vĩnh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh thuận, thuộc thửa đất số 262 (chỉnh lý từ một phần thửa đất số 2) tờ bản đồ địa chính số 04 xã Vĩnh Hải, tương ứng với một phần thửa đất số 03, tờ bản đồ Cầu Gẫy đã được điều chỉnh 3m2 do bị thu hồi đất (Trích lục bản đồ địa chính số 05/VP.ĐKĐĐCNNH ngày 19/02/2021 của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận chi nhánh Ninh Hải) cùng tài sản trên đất gồm 01 chuồng bò kết cấu thành gạch vửa xi măng, tường xây gạch ống bốn lỗ không tô cao 2,2m. Giá trị tài sản là 492.016.500đ (Bốn trăm chín mươi hai triệu không trăm mười sáu ngàn năm trăm đồng). Vị trí thửa đất:

+ Đông giáp phần đất còn lại của thửa 01, 02, 03 (nay là thửa 261).

+ Tây giáp phần đất còn lại của thửa 01, 02, 03 (nay là thửa 261).

+ Nam giáp phần đất còn lại của thửa 01, 02, 03 (nay là thửa 261).

+ Bắc giáp phần đất còn lại của thửa 01, 02, 03 (nay là thửa 261).

Đề nghị các đương sự liên hệ tới cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Về án phí:

Bà Nguyễn Thị P phải chịu 11.840.000đ án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.250.000đ theo Biên lai số 0021450 ngày 04/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Hải. Bà P còn phải nộp số tiền 5.590.000đ (Năm triệu năm trăm chín mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Lê Ngọc H phải chịu 18.124.000đ (Mười tám triệu một trăm hai mươi bốn ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ