vanban.org

Quyết định 66/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 12, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 16/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần T. Trụ sở: M, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2021/QĐST-DSQuận 12, ngày 16 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2021/TLST-DS ngày 01 tháng 02 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần T.

Trụ sở: M, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:

- Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm, là đại diện theo pháp luật (Tổng Giám đốc);

- Ông Trần Đức Thắng, là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 242/2020/UQ-TTT ngày 06/5/2020).

Bị đơn: Bà Tống Thị P, sinh năm: 1959.

Địa chỉ: 5B3, đường O, tổ 5, khu phố 1, phường Thạnh Xuân, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Tống Thị P xác nhận còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần T số tiền tổng cộng là 445.136.336 (bốn trăm bốn mươi lăm triệu một trăm ba mươi sáu nghìn ba trăm ba mươi sáu) đồng; Trong đó, nợ gốc là: 106.935.784 (một trăm lẻ sáu triệu chín trăm ba mươi lăm nghìn bảy trăm tám mươi tư) đồng và nợ lãi là: 338.200.552 (ba trăm ba mươi tám triệu hai trăm nghìn năm trăm năm mươi hai) đồng, theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng Master Credit Gold ngày 27/9/2011 (Số thẻ: 526830-9635) và Hợp đồng sử dụng thẻ Visa Ladies First ngày 07/10/2011 (Số thẻ: 486265-8221).

2.2. Phương thức thanh toán: Số tiền nợ nêu trên sẽ được bà Tống Thị P

thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày 09/3/2021 đến hết ngày 09/9/2021.

2.3. Kể từ ngày 09/3/2021, bà Tống Thị P còn phải tiếp tục chịu khoản tiền

lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng Master Credit Gold ngày 27/9/2011 và Hợp đồng sử dụng thẻ Visa Ladies First ngày 07/10/2011 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này. Trường hợp trong hợp đồng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của bên cho vay thì lãi suất mà bên vay phải tiếp tục thanh toán cho bên cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của của bên cho vay.

2.4. Địa điểm thanh toán: Do hai bên tự thỏa thuận hoặc tại Cơ quan thi

hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Án phí dân sự sơ thẩm là 10.902.727 (mười triệu chín trăm lẻ hai nghìn bảy

trăm hai mươi bảy) đồng, bà Tống Thị P chịu.

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần T số tiền tạm ứng án phí là

10.484.287 (mười triệu bốn trăm tám mươi bốn nghìn hai trăm tám mươi bảy) đồng, theo biên lai thu tiền án phí lệ phí Tòa án số AA/2019/0026141 ngày 21/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ