vanban.org

Quyết định 66/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 13/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị K (Nguyễn Thị K), sinh năm 1975 Địa chỉ: a16, xVH, hHB, tBL. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn: Chị Phạm Thị K (Nguyễn Thị K), sinh năm 1975 Địa chỉ: a16, xVH, hHB, tBL. Bị đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1963 Địa chỉ: a16, xVH…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN HÒA BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2021/QĐST-DSHòa Bình, ngày 13 tháng 09 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 09 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 118/2022/TLST - DS ngày 20 tháng 06 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị K (Nguyễn Thị K), sinh năm 1975

Địa chỉ: a16, xVH, hHB, tBL.

Bị đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1963

Địa chỉ: a16, xVH, hHB, tBL.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Bà Trần Thị N có nghĩa vụ thanh toán cho chi Phạm Thị K (Nguyễn Thị K), số tiền 41.370.000đồng.

2. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự.

3. Án phí sơ thẩm dân sự có giá ngạch: Chị Phạm Thị K (Nguyễn Thị K) phải chịu 517.125đồng, bà Trần Thị N phải chịu 517.125đồng nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. Chị K đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 1.500.000đồng, tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003171 ngày 20 tháng 06 năm 2022, được đối trừ. Chị K được nhận lại 982.875đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ