vanban.org

Quyết định 66/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội Tuyên án 29/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên D (Tên viết tắt: Ngân hàng D) Địa chỉ trụ sở chính: Số X N, phường T, thành phố H, tỉnh Hải Dương Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2021/QĐST-DSK, ngày 29 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2020/TLST – DS ngày 05/10/2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên D (Tên viết tắt: Ngân hàng D)

Địa chỉ trụ sở chính: Số X N, phường T, thành phố H, tỉnh Hải Dương

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Thanh S – Chức danh: Chủ tịch Hội đồng thành viên Ngân hàng D

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Trung D – Chức vụ: Phó Tổng giám đốc Ngân hàng D (theo Văn bản ủy quyền số 303/2020/UQ-D.12.01 ngày 08/7/2020)

Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Huy B – Chức danh: Phó giám đốc phụ trách Phòng giao dịch B; Bà Nguyễn Thị M- Chức danh: Chuyên viên Quan hệ Khách hàng bán lẻ - PGD Bạch M; Ông La Hoàng T- Chức danh: Chuyên viên Quan hệ Khách hàng bán lẻ - PGD Bạch M; Bà Đỗ Hồng N - Chức danh: Chuyên viên Quan hệ Khách hàng bán lẻ - PGD M (theo Văn bản ủy quyền số 706/2020/UQ-D.05.02 ngày 17/12/2020)

Địa chỉ: Số 277 M, phường M, quận T, Thành phố Hà Nội

Bị đơn: Bà Cao Thị E, sinh năm 1975

Địa chỉ: Tổ dân phố J, thị trấn D, huyện K, Thành phố Hà Nội

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[2.1]. Về số nợ:

Theo Hợp đồng cho vay số 0025/2017 - HĐCV/D. PGDBACHMAI ngày 09/06/2017 kèm theo giấy nhận nợ số 01.0025/2017-GNN/D.PGDBACHMAI ngày 09/06/2017, bà Cao Thị E còn nợ Ngân hàng TM TNHH MTV D số tiền tạm tính đến ngày 21/6/2021 là: 579.319.512 đồng (trong đó: Nợ gốc trong hạn: 252.000.000 đồng, Nợ gốc quá hạn: 154.000.000 đồng, Nợ lãi trong hạn: 109.551.460 đồng, Nợ lãi quá hạn: 43.273.450 đồng, Lãi chậm trả: 20.494.602 đồng).

Kể từ ngày 22/6/2021 bà Cao Thị E phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số 0025/2017-HĐCV/D.PGDBACHMAI ngày 09/06/2017 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Bà Cao Thị E có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng D toàn bộ số nợ nêu trên.

[2.2]. Về phương thức thanh toán:

Trường hợp bà Cao Thị E thanh toán xong toàn bộ số tiền còn nợ cho Ngân hàng D thì ngân hàng có trách nhiệm thanh lý hợp đồng, trả lại giấy tờ nhà đất thế chấp và giải chấp tài sản bảo đảm theo đúng quy định pháp luật.

Trường hợp đến hết ngày 31/8/2021 bà Cao Thị E không thanh toán xong toàn bộ số nợ nêu trên thì kể từ ngày 01/9/2021 Ngân hàng D có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay nêu trên để thu hồi nợ cho Ngân hàng D. Tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số công chứng 1552.2017/HĐTC; Quyển số: 01 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 07/6/2017 đã được Công chứng tại Văn phòng Công chứng Tràng An, Thành phố Hà Nội là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của Thửa đất số 21, tờ bản đồ số 04, địa chỉ: Thôn Cầu Tiến, xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây (nay là Thành phố Hà Nội) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số U 475810 do UBND huyện Chương Mỹ cấp ngày 30/12/2001, đã đăng ký chuyển nhượng cho bà Cao Thị E. Diện tích đất và công trình xây dựng trên đất được xác định theo kết quả đo đạc thực tế tại thời điểm xử lý tài sản thế chấp.

Trường hợp phải xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ thì các tổ chức, cá nhân đang kinh doanh, sinh sống, sinh hoạt dưới mọi hình thức trên các tài sản thế chấp có nghĩa vụ phải di chuyển đi nơi khác để thi hành án.

Trường hợp sau khi phát mại tài sản thế chấp, số tiền phát mại tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng D, thì bà Cao Thị E có nghĩa vụ tiếp tục trả hết số tiền còn nợ cho Ngân hàng D.

Trường hợp số tiền phát mại tài sản bảo đảm có giá trị lớn hơn số tiền bà Là phải trả cho Ngân hàng D thì số tiền còn lại sau khi thanh toán khoản nợ được trả cho bà Cao Thị E.

[2.3]. Về án phí và chi phí tố tụng:

- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Cao Thị E tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 13.586.390 đồng.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng D 12.304.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0005465 ngày 02/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ghi nhận sự tự nguyện của Ngân hàng D tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ đã nộp theo Thông báo nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng số 81/2021/TB-TA ngày 27/4/2021 của Toà án nhân dân huyện K.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ