vanban.org

Quyết định 66/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đào Thanh T và chị Đoàn Thị P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cả hai cháu Đào Thị Anh T, sinh ngày 11/10/2008 và cháu Đào An Minh T1, sinh ngày 22/01/2018 cho chị Đoàn Thị P được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi hai cháu trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng la… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa anh Đào Thanh T và chị Đoàn Thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đào Thanh T và chị Đoàn Thị P.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SƠN LA
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________
Số: 66/2020/QĐST-HNGĐ
Thành phố Sơn La, ngày 26 tháng 03 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2020/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 02 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Đào Thanh T, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Bản S, xã S, huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Chị Đoàn Thị P, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Bản S, xã S, huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La. Tạm trú tại: Tổ X, phường Q, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Công tác tại: Bệnh viện X tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự và

khoản 7 Điều 26, khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu

, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 03 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 03 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đào Thanh T và chị Đoàn Thị P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cả hai cháu Đào Thị Anh T, sinh ngày 11/10/2008 và cháu Đào An Minh T1, sinh ngày 22/01/2018 cho chị Đoàn Thị P được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi hai cháu trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.

Anh Đào Thanh T tự nguyện cấp dưỡng cháu Đào An Minh T1, sinh ngày 22/01/2018; Mức cấp dưỡng 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng; Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 04 năm 2020 đến khi cháu T1 trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về tài sản riêng: Không có.

- Về án phí: Anh Đào Thanh T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004977 ngày 19 tháng 02 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án.

Cỡ chữ