- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Văn N - Nguyễn Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Văn N và bà Nguyễn Thị B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YM – TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2020/QĐST-HNGĐ | YM, ngày 07 tháng 09 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 117/2019/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2019 giữa: * Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn N, sinh năm 1952 Địa chỉ: Xóm 2,Đ, xã YT, huyện YM, tỉnh Ninh Bình * Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1954 Địa chỉ: Xóm 2,Đ, xã YT, huyện YM, tỉnh Ninh Bình Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 08 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 08 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Văn N và bà Nguyễn Thị B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Ông Đỗ Văn N và bà Nguyễn Thị B xác định vợ chồng có bốn con chung là chị Đỗ Thị L, sinh năm 1977; anh Đỗ Văn H, sinh năm 1983; chị Đỗ Thị H1, sinh năm 1985; anh Đỗ Văn H2, sinh năm 1987; các con đã trưởng thành nên ông bà không đề nghị Tòa án giải quyết về con chung. 2.2. Về tài sản chung và công nợ: Ông Đỗ Văn N và bà Nguyễn Thị B thống nhất tự thỏa thuận phân chia, không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí ly hôn: Ông Đỗ Văn N và bà Nguyễn Thị B thống nhất thỏa thuận để ông N nộp toàn bộ số tiền án phí ly hôn, do ông Đỗ Văn N là người cao tuổi nên được miễn nộp án phí theo quy định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND huyện YM; - THADS huyện YM; - Các đương sự; - UBND xã YT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Diệu Oanh (ĐÃ KÝ) |