- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị A xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kiều Thị A và anh Hoàng Công T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT, TP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2020/QĐST-HNGĐ | TT, ngày 01 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 79/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2020 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Kiều Thị A, sinh năm 1989;
ĐKHKTT: Thôn GC 2, xã TX, huyện TT, Thành phố Hà Nội.
Địa chỉ: Thôn ĐT, xã ĐX, huyện QO, Thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Anh Hoàng Công T, sinh năm 1985;
Địa chỉ: Thôn GC 2, xã TX, huyện TT, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kiều Thị A và anh Hoàng Công T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. VÒ con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Hoàng Thị Kim O, sinh ngày 23/9/2006 và cháu Hoàng Mạnh D, sinh ngày 01/3/2011.
Giao cả hai cháu cho anh Hoàng Công T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Kiều Thị A đến khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chị A có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
2.2. VÒ tµi s¶n, công sức, nợ chung: Chị A, anh T không yêu cầu giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Kiều Thị A tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 07353 ngày 12/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TT, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị A 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện TT; - Ủy ban nhân dân xã ĐX, huyện QO; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Yên |