- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Q xin ly hôn chị Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Q và chị Nguyễn Thị Nh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2020/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Phụ, ngày 03 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 122/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Văn Q, sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn A, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1999
HKTT: Thôn A, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình;
Chỗ ở: Thôn Đ, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Q và chị Nguyễn Thị Nh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Anh Phạm Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Hoàng A, sinh ngày 24/01/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi theo quy định của pháp luật, Chị Nh không phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Q. Chị Nh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: Ghi nhận sự tự thỏa thuận của anh Phạm Văn Q và chị Nguyễn Thị Nh về việc phân chia tài sản chung như sau:
Chị Nguyễn Thị Nh được quyền sở hữu, sử dụng tài sản chung của vợ chồng là 01 chiếc xe mô tô Honda Vision màu vàng nâu đen; biển kiểm soát: 17B5 4XX.XX; Số khung: 5834KY505283; Số máy JF86E02044728; Giấy chứng nhận đăng ký xe mang tên anh Phạm Văn Q, sinh năm 1987, địa chỉ: xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình; Số đăng ký: 053865; Đăng ký lần đầu ngày 18/9/2019 tại Công an huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Phạm Văn Q tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh Phạm Văn Q đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004395 ngày 26/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình được chuyển 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm và trả lại anh Phạm Văn Q 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Phụ; - Chi cục THADS huyện Quỳnh Phụ; - UBND xã Q, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Phượng |