vanban.org

Quyết định 66/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vi Văn H và chị Lê Thị H. 2.

TAND tỉnh Nghệ An; Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳ Hợp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH và sự thỏa thuận của các đương sự Vi Văn H - Lê Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vi Văn H và chị Lê Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ HỢP
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2020/QĐST-HNGĐQuỳ Hợp, ngày 01 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2020/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Vi Văn H – Sinh năm: 1989. Trú tại: Xóm Q, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Và bị đơn: Chị Lê Thị H – Sinh năm: 1994. Trú tại: Xóm Q, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các Điều 55;58;81;82;83;110;116 và 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vi Văn H và chị Lê Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Anh Vi Văn H và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn. + Con chung: Giao con chung Vi Thành Đ, sinh ngày 21 tháng 10 năm 2016 cho chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Vi Văn H cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng kể từ tháng 4 năm 2020 trở đi cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. + Tài sản chung: Anh Vi Văn H và chị Lê Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: Anh Vi Văn H và chị Lê Thị H thỏa thuận, anh Vi Văn H chịu án phí DSST 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Vi Văn H chịu tiền án phí cấp dưỡng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tiền án phí được khấu trừ trong số tiền 300.000đ anh Vi Văn H nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: 0001606, ngày 25/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An. Kể từ ngày chị Lê Thị H có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi anh Vi Văn H thi hành án xong, anh H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ