vanban.org

Quyết định 66/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Hoàng Thanh T (tên khác: Hoàng Văn T, Hoàng Xuân T).

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh anh Hoàng Thanh T (tên khác: Hoàng Văn T, Hoàng Xuân T) đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Hoàng Thanh T (tên khác: Hoàng Văn T, Hoàng Xuân T).
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2020/QĐST-HNGĐP, ngày 04 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thụ lý số: 73/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1979;

Địa chỉ: Thôn T1, thị trấn T2, huyện P, tỉnh Hưng Yên.

Bị đơn: Hoàng Thanh T (tên khác: Hoàng Văn T, Hoàng Xuân T), sinh năm 1977;

Địa chỉ: Thôn T1, thị trấn T2, huyện P, tỉnh Hưng Yên.

Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 27 tháng 8 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 27/8/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Hoàng Thanh T (tên khác: Hoàng Văn T, Hoàng Xuân T).

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh anh Hoàng Thanh T (tên khác: Hoàng Văn T, Hoàng Xuân T) đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị N và anh anh Hoàng Thanh T (tên khác: Hoàng Văn T, Hoàng Xuân T) đều khẳng định vợ chồng có 04 con chung là các cháu: Hoàng Thị T3, sinh năm 1998; Hoàng Thị Mai N1, sinh ngày 15/3/2003; Hoàng Thị Thủy T4, sinh ngày 09/01/2005 và Hoàng Minh N2, sinh ngày 26/10/2010. Chị N và anh T thỏa thuận: Cháu Hoàng Thị T3 đã trưởng thành, sống tự lập nên chị N, anh T không phải nuôi dưỡng, cấp dưỡng. Các cháu Hoàng Thị Mai N1, Hoàng Thị Thủy T4 và Hoàng Minh N2 đều có nguyện vọng được ở với chị N. Chị N và anh T thỏa thuận theo nguyện vọng của các con chung, cụ thể: Chị N tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là các cháu: Hoàng Thị Mai N1, Hoàng Thị Thủy T4 và Hoàng Minh N2 đến khi con chung đủ 18 tuổi, tự lập. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi các con chung. Anh T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, công sức, nợ nần: Chị Trần Thị N và anh Hoàng Thanh T (tên khác: Hoàng Văn T, Hoàng Xuân T) đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị N và anh Hoàng Thanh T (tên khác: Hoàng Văn T, Hoàng Xuân T) thỏa thuận: Chị N chịu cả 150.000đ, (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn, được đối trừ vào khoản tiền chị N đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ, (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0003755 ngày 08/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P tỉnh Hưng Yên. Chị Trần Thị N đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm ly hôn. Trả lại chị Trần Thị N 150.000đ, (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ