- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị C L N và anh L H Th 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 66/2020/QĐST- HNGĐ | Minh Hoá, ngày 04 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2020/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: chị C L N; sinh năm 1988 Địa chỉ: T k 6, thị trấn Q Đ, huyện M H, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: anh L H Th; sinh năm 1986 Địa chỉ: T k 3, thị trấn Đ L, huyện T H, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị C L N và anh L H Th 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị C L N và anh L H Th thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được.
- Về con chung: chị C L N và anh L H Th thỏa thuận giao cháu L Đ T sinh ngày 06/11/2012 và cháu L Q Nh sinh ngày 11/6/2014 cho chị C L N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh L H Th có trách nhiệm góp phí tổn nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ tháng 8/2020 cho đến khi cháu L Đ T và cháu L Q Nh đủ 18 tuổi; Không ai được ngăn cản việc đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung; vì lợi ích của con khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: chị C L N và anh L H Th tự thỏa thuận và không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị N và anh Th thỏa thuận chị N chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn số tiền 150.000 đồng. Chị N đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0004614 lập ngày 08/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa nay được khấu trừ, chị N được nhận lại 150.000 đồng. Án phí cấp dưỡng nuôi con: anh L H Th phải chịu 150.000 đồng Chị N và anh Th thỏa thuận khấu trừ 150.000 đồng mà chị N được nhận (Đã nộp đủ án phí) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND huyện MH; - Chi cục THADS huyện MH; - Các đương sự; - UBND TT Q Đ; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Toàn |