vanban.org

Quyết định 66/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 23/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Nguyễn Thị H, sinh năm 1969.

Lần 1: Ngày 30/9/2020 trả 3.000.000 (ba triệu) đồng. Lần 2: Ngày 30/10/2020 trả 3.000.000 (ba triệu) đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi giữa bà Nguyễn Thị Hồng - Nguyễn Thị Thanh Thúy và Nguyễn Văn Út"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Nguyễn Thị H, sinh năm 1969.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Ế SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2020/QĐST-DSKế Sách, ngày 23 tháng 9 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 225/2020/TLST-DS, ngày 10 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Nguyễn Thị H, sinh năm 1969. Địa chỉ: ấp L, xã M, huyện K, tỉnh Sóc Trăng. * Bị đơn: Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1969 cùng chồng tên Nguyễn Văn U, sinh năm 1967. Cùng địa chỉ: ấp L, xã M, huyện K, tỉnh Sóc Trăng. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Bị đơn Nguyễn Thị Thanh T và Nguyễn Văn U thừa nhận còn nợ nguyên đơn Nguyễn Thị H số tiền nợ hụi là 13.000.000 (mười ba triệu) đồng, không tính lãi. Bị đơn T cùng chồng là bị đơn U đồng ý trả số tiền nợ hụi là 13.000.000 (mười ba triệu) đồng cho bà H thành nhiều lần, cụ thể:

- Lần 1: Ngày 30/9/2020 trả 3.000.000 (ba triệu) đồng.

- Lần 2: Ngày 30/10/2020 trả 3.000.000 (ba triệu) đồng.

- Lần 3: Ngày 30/11/2020 trả 3.000.000 (ba triệu) đồng

- Lần 4: Ngày 30/12/2020 trả 1.000.000 (một triệu) đồng.

- Lần 5: Ngày 30/01/2021 trả 3.000.000 (ba triệu) đồng là hết nợ. Địa điểm giao nhận tiền: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng. Nếu đến thời hạn thanh toán nêu trên, mà bị đơn không thanh toán và phía nguyên đơn có đơn yêu cầu Thi hành án thì bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

-1-

2.2. Án phí sơ thẩm hòa giải thành: 325.000 (ba trăm hai mươi lăm nghìn) đồng.

- Bị đơn T và U đồng ý chịu 325.000 (ba trăm hai mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành.

- Nguyên đơn H được nhận lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 850.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004344 ngày 10/8/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ