vanban.org

Quyết định 66/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 10/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A Địa chỉ: phường 5, Quận 3, thành phố M Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2020/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 10 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 187/2019/TLST- DS ngày 12/10/2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A

Địa chỉ: phường 5, Quận 3, thành phố M

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T–Tổng Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Vũ Thị Anh Đ– Giám đốc phòng quản lý nợ.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Bá L, sinh năm 1996

Địa chỉ: phường 11, Quận 3, thành phố H.

Bị đơn:

- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1968

Trú tại: khu phố 1, phường 8, thành phố B, tỉnh T.

- Ông Nguyễn Tuyên Th, sinh năm 1959

Trú tại: phường 1, thành phố B, tỉnh T

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Hà Thị L, sinh năm 1941(chết )

Người thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng:

- Bà Nguyễn Thị LL, sinh năm 1965

- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1968

2.Ông Nguyễn Ngọc Nhật D, sinh năm 1982

Người giám hộ: Bà Nguyễn Thị L (mẹ của anh Duy)

3. Bà Nguyễn T Phương Tr sinh năm 1986

4. Ông Nguyễn Tấn H, sinh năm 1960

5. Ông Nguyễn Hoàng Anh T, sinh năm 2000

6. Nguyễn Thị Trúc L, sinh năm 1984

Cùng trú tại: khu phố 1, phường 8, thành phố B, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Tuyên T, bà Nguyễn Thị TT đồng ý có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho Ngân hàng Ngân hàng TMCP Asố TT vay bao gồm nợ gốc là 24.994.000đồng, nợ lãi trong hạn là 19.268.140 đồng, nợ lãi quá hạn 9.841.798đồng. Tổng số tiền phải trả là 54.103.938 đồng ( năm mươi bốn triệu, một trăm lẽ ba ngàn, chín trăm ba mươi tám đồng).

Ông Nguyễn Tuyên T, bà Nguyễn Thị TT đồng ý tiếp tục chịu lãi suất theo hợp đồng mà bên đã ký kết trên số TT vốn gốc dư nợ kể từ ngày 02/12/2020 cho đến thời điểm trả tất nợ.

Thời hạn trả nợ: Hàng tháng trả vào ngày 12/12/2020 số TT phải trả là 3.500.000 đồng/1 tháng; kỳ thứ nhất tính từ ngày 12/12/2020, đến kỳ thứ 12 (vào ngày 12/11/2021) ông T, bà TT phải trả tất số TT nợ còn lại cho Ngân hàng.

Trong thời hạn 12 tháng ( tính từ ngày 12/12/2020 đến 12/11/2021) nếu Nguyễn Tuyên T, bà Nguyễn Thị TT thực hiện không đúng như thỏa thuận kỳ trả nợ nào thì Ngân hàng TMCP Acó quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 02 hợp đồng số BEN.BĐCN.72.090715 và BEN.BĐCN.227.080715 cùng ngày 09/7/2015 mà các bên đã ký kết để thu hồi toàn bộ nợ.

3.Về án phí dân sự sơ thẩm: Do các bên thỏa thuận được toàn bộ nội dung vụ án nên án phí được giảm 50%.

- Ông Nguyễn Tuyên T, bà Nguyễn Thị TT tự nguyện chịu án phí sơ thẩm nên phải nộp số TT là 1.352.000đồng (một triệu ba trăm năm mươi hai ngàn đồng) Ông T và bà TT đã miễn toàn bộ án phí theo qui định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Asố TT tạm ứng án phí đã nộp là 1.650.000 đồng ( một triệu sáu trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003473 ngày 08/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ