- Tranh chấp gì? án dân sự — "mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2020/QĐST-DS | Long Mỹ, ngày 24 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Châu Minh Tiếp
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trương Văn Chung
2. Bà Trần Thị Lệ Hiếu
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:120/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm: 1968.
Địa chỉ: Ấp 1, xã Vĩnh Thuận Tây, huyện VT, tỉnh HG.
Tạm trú: Ấp 3, thị trấn Vĩnh Viễn, huyện LM, tỉnh HG.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Việt B
Địa chỉ: Ấp 12, thị trấn Vĩnh Viễn, huyện LM, tỉnh HG.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn Trần Thị H và bị đơn Nguyễn Việt B thống nhất số tiền mua vật tư nông nghiệp còn nợ là 10.070.000 đồng (mười triệu không trăm bảy mươi nghìn đồng), không yêu cầu tính lãi.
Bị đơn Nguyễn Việt B đồng ý trả cho nguyên đơn Trần Thị H số tiền mua vật tư nông nghiệp còn nợ là 10.070.000 đồng (mười triệu không trăm bảy mươi nghìn đồng), không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Án phí dân sự sơ thẩm ông Nguyễn Việt B đồng ý nộp 503.500 đồng (năm trăm lẻ ba nghìn năm trăm đồng). Bà Trần Thị H được nhận lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 327.925 đồng (ba trăm hai mươi bảy nghìn chín trăm hai mươi lăm đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0001570 ngày 19/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND h.Long Mỹ; - Chi cục THADS h.Long Mỹ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Hội thẩm nhân dân ................................ .................................... | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Châu Minh Tiếp Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Châu Minh Tiếp |