- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp HNGĐ giữa anh T và chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Trịnh Thanh T bị đơn chị Nguyễn Thị Việt H.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2019/QĐST - HNGĐ | Vĩnh Lộc, ngày 25 tháng 6 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2019/TLST- HNGĐ, ngày 01 tháng 3 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trịnh Thanh T – Sinh năm: 1984.
Trú quán:Thôn Đ, xã Y, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Việt H – Sinh năm: 1985.
Trú quán: Thôn Đ, xã Y, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 17/6/2019 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Trịnh Thanh T bị đơn chị Nguyễn Thị Việt H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Anh Trịnh Thanh T và chị Nguyễn Thị Việt H đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.
* Về con cái: Anh Trịnh Thanh T và chị Nguyễn Thị Việt H đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng chúng tôi có 01 con chung tên là: Trịnh Khánh Ch – sinh ngày 29/9/2011 (giới tính: Nữ). Hiện nay cháu Chi đang ở cùng với anh Tùng, cháu phát triển bình thường cả về trí lực và thể lực, không ốm đau bệnh tật gì.
Anh Trịnh Thanh T và chị Nguyễn Thị Việt H đều có ý kiến chung thống nhất và theo nguyện vọng của cháu Trịnh Khánh Ch: Giao cháu Trịnh Khánh Ch – sinh ngày 29/9/2011 (giới tính Nữ) cho anh Trịnh Thanh T (bố đẻ cháu) trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị Việt H chưa phải có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng cùng anh Tùng. Anh Tùng có quyền làm đơn yêu cầu chị Hà phải có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung bằng một vụ án khác.
Chị Nguyễn Thị Việt H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản chị thực hiện quyền này và chị có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định của pháp luật.
* Về tài sản và về công nợ: Anh Trịnh Thanh T và chị Nguyễn Thị Việt H đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng không có tài sản chung, không có công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Anh Trịnh Thanh T và chị Nguyễn Thị Việt H đều thống nhất, thỏa thuận: Anh Trịnh Thanh T chịu toàn bộ tiền án phí DS - HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng hiện tại anh Tùng đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu tiền số AA/ 2017/0002288, ngày 01tháng 3 năm 2019. Vì vậy, anh Trịnh Thanh T được nhận lại 150.000 đồng tiền đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa
Chị Nguyễn Thị Việt H không phải nộp tiền án phí DS - HNGĐ sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Lộc; - Chị cục THA DS huyện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - UBND xã Vĩnh Ninh, huyện Vĩnh Lộc; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Xuân Sơn |