vanban.org

Quyết định 66/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C – sinh năm 1986 Bị đơn: Anh Dương Đức V – sinh năm 1980 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:66/2019/QĐST-HNGĐViệt Yên, ngày 03 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 92/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 03 năm 2019 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C – sinh năm 1986

Bị đơn: Anh Dương Đức V – sinh năm 1980

Đều TQ: Thôn R, xã T, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 92/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 03 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C – sinh năm 1986

Bị đơn: Anh Dương Đức V – sinh năm 1980

Đều TQ: Thôn R, xã T, huyện V, tỉnh Bắc Giang.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh Dương Đức V.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị C và anh Dương Đức V đều xác định vợ chồng có hai con chung là Dương Thị M, sinh ngày 19/9/2004 và Dương Đức A, sinh ngày 02/9/2008. Chị C và anh V thống nhất, thỏa thuận giao chị Nguyễn Thị C trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là Dương Thị M , sinh ngày 19/9/2004, giao anh Dương Đức V trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là Dương Đức A, sinh ngày 02/9/2008. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung chị C, anh V đều không yêu cầu giải quyết. Chị C, anh V có quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở chị C, anh V thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung; ruộng canh tác, về công sức, công nợ: Chị Nguyễn Thị C và anh Dương Đức V đều xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị C xin nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí DSST nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2012/05316 ngày 11/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Xác nhận chị C đã nộp đủ án phí DSST. Hoàn trả chị Nguyễn Thị C 150.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2012/05316 ngày 11/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ