vanban.org

Quyết định 66/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Mùi Văn H.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Mùi Văn H nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ T - MÙI VĂN H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Mùi Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Số: 66/2019/QĐST - HNGĐ
VH, ngày 07 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2019/TLST – HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, Sinh năm 1983; địa chỉ: T K 7, thị trấn M Ch, huyện M Ch, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Anh Mùi Văn H, Sinh năm 1983; địa chỉ: Bản H Tr 2, xã VH, huyện VH, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, khoản 1, 2 Điều 81, khoản 1, 3 Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 25, khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Mùi Văn H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Mùi Văn H nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Mùi Thị Dương C, sinh ngày 21/11/2013 đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi kể từ ngày 30/9/2019. Anh Mùi Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T. Vào ngày thứ 6 hàng tuần, anh H được quyền đón con, chăm sóc, giáo dục. 5 giờ chiều chủ nhật hàng tuần anh H phải giao con cho chị T tiếp tục chăm sóc. Không ai được quyền ngăn cản quyền thăm nom con chung của các đương sự;

- Về tài sản chung: Các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết;

- Về nợ chung: Anh Mùi Văn H tự nguyện trả toàn bộ nợ chung đối với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn M Ch chi nhánh Th Ng số tiền vay là 500.000.000 (Năm trăm triệu đồng) đã thanh toán nợ gốc được 100.000.000 (Một trăm triệu đồng) còn lại 400.000.000 (Bốn trăm triệu đồng) và lãi phát sinh.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 VNĐ (Ba trăm nghìn) đã nộp tại biên lai thu số: AA/2016/0001074 ngày 02/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện VH, tỉnh Sơn La. Chị Nguyễn Thị T được hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Mùi Văn H tự nguyện chịu toàn bộ án phí trả nợ chung là 10.000.000 (Mười triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYÊN V H

Cỡ chữ