- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hà Thị T xin ly hôn anh Ngân Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị T và anh Ngân Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƢ THANH TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:66/2019/QĐST-HNGĐ | Như Thanh, ngày 09 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 41/2019/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2019 về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Chị Hà Thị T - Sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn Thanh T, xã Thanh K, huyện Như T, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Ngân Văn H - Sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn Thanh T, xã Thanh K, huyện Như T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, 213, khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ Điều 12; Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị T và anh Ngân Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Chị Hà Thị T và anh Ngân Văn H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hà Thị T và anh Ngân Văn H thống nhất có 02 con chung là Ngân Thị Ngọc N, sinh ngày 11/9/2004 và Ngân Bảo N, sinh ngày 05/10/2008. Hai bên thỏa thuận: Chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai cháu Ngân Thị Ngọc N và Ngân Bảo N. Anh H không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Thủy. Anh H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ chung: Chị Hà Thị T và anh Ngân Văn H thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hà Thị T và anh Ngân Văn H thỏa thuận, chị T chịu án phí ly hôn sơ thẩm, vì chị T thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo nên được miễn án phí theo quy định (miễn nộp tiền án phí ly hôn cho chị T). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƢ THANH
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Như Thanh; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - Cơ quan THADS huyện Như Thanh; - UBND xã Thanh Kỳ, huyện như Thanh; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Lê Văn Quân |