vanban.org

Quyết định 66/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Đinh Thị Th, sinh năm 1980.

Nơi nhận : Toà án tỉnh Hoà Bình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Đinh Thị Th ly hôn anh Đinh Văn Ngh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Đinh Thị Th, sinh năm 1980.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2019/QĐST- HNGĐHuyện L, ngày 12 tháng 06 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 05 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: chị Đinh Thị Th, sinh năm 1980. Địa chỉ: thôn Đ, xã A, huyện L, tỉnh Hoà Bình. Bị đơn: anh Đinh Văn Ngh, sinh năm 1975. Địa chỉ: thôn Đ, xã A, huyện L, tỉnh Hoà Bình. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 06 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 06 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Đinh Thị Th, sinh năm 1980. Bị đơn: anh Đinh Văn Ngh, sinh năm 1975. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1/ Về hôn nhân: chị Đinh Thị Th và anh Đinh Văn Ngh thuận tình ly hôn. 2.2/ Về con chung: chị Đinh Thị Th và anh Đinh Văn Ngh cùng nhất trí: Giao con là cháu Đinh Thị Thúy H, sinh ngày 21/10/2008 và cháu Đinh Thị Th, sinh ngày 27/10/2011 cho chị Đinh Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Đinh Thị Thúy H và cháu Đinh Thị Th trưởng thành hoặc có thay đổi khác. Anh Đinh Văn Ngh được quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đinh Văn Ngh cấp dưỡng nuôi con là cháu Đinh Thị Thúy H là 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng/tháng) tính từ khi án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Thúy H đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Chị Đinh Thị Th chưa yêu cầu anh Đinh Văn Ngh cấp dưỡng nuôi con là cháu Đinh Thị Th, sinh ngày 27/10/2011. 2.3/ Về tài sản chung: chị Th và anh Ngh cùng nhất trí tự thoả thuận, không yêu cầu pháp luật giải quyết, nên Tòa án không đề cập. 2.4/ Về công nợ chung: chị Th và anh Ngh cùng nhất trí không có, không yêu cầu pháp luật giải quyết, nên Tòa án không đề cập. 2.5/ Về án phí: Chị Đinh Thị Th tự nguyện nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Được đối trừ với số tiền đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0005662 ngày 10/05/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ