vanban.org

Quyết định 66/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị T và anh Bùi Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị T và anh Bùi Văn T thuận tình ly hôn nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Thị T - Bùi Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị T và anh Bùi Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2019/QĐST-HNGĐLạc Sơn, ngày 16 tháng 5 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 71/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2019, giữa:

+ Nguyên đơn: Chị Cao Thị T, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Xóm C, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình.

+ Bị đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Xóm C, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, khoản 1 Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị T và anh Bùi Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị T và anh Bùi Văn T thuận tình ly hôn nhau.

2.2. Về con chung: Chị Cao Thị T và anh Bùi Văn T có 01 con chung là Bùi Huy T, sinh ngày 21/02/2014. Sau khi ly hôn, anh Bùi Văn T nhận trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung là Bùi Huy T. Chị Cao Thị T nhận nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung với anh Bùi Văn T ở mức 650.000 (Sau trăm năm mươi nghìn) đồng một tháng. Việc đóng góp cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 15 hàng tháng, kể từ tháng 5 năm 2019 cho đến khi con chung là Bùi Huy T đủ 18 tuổi.

Chị Cao Thị T có quyền thăm nom con chung sau ly hôn theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền cấp dưỡng, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.3. Về tài sản chung: Chị Cao Thị T và anh Bùi Văn T tự thỏa thuận chia tài sản chung và đề nghị Tòa án công nhận như sau:

Tài sản chung của vợ chồng gồm có: 01 xe môtô hàng Honda, hiệu Vision, biển kiểm soát 28H1-384.xx trị giá khoảng 30.000.000 đồng; 03 chỉ vàng 9999 và 01 con trâu 03 năm tuổi. Khi ly hôn, chị Cao Thị T được sở hữu, sử dụng 01 xe môtô hàng Honda, hiệu Vision, biển kiểm soát 28H1-384.xx. Anh Bùi Văn T được sở hữu, sử dụng các tài sản còn lại là 03 chỉ vàng 9999 và 01 con trâu 3 năm tuổi.

2.4. Về nợ chung: Không có.

2.5. Về án phí: Chị Cao Thị T nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và 150.000 đồng án phí dân sự về việc cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0000717 ngày 19/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Sơn; chị Cao Thị T đã nộp xong các khoản án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ