- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị D, sinh năm 1988 và anh Phan Thành V, sinh năm 1985 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 66/2019/QĐST- HNGĐ V/v:“Ly hôn” | Đồng Phú, ngày 27 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 95/2019/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2019, giữa: *Nguyên đơn: Đỗ Thị D, sinh năm 1988; Trú tại: Xóm 7, xã L, huyện Q, tỉnh T. *Bị đơn: Phan Thành V, sinh năm 1985; Trú tại: Tổ 14, Ấp 9, xã T, huyện Đ, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị D, sinh năm 1988 và anh Phan Thành V, sinh năm 1985 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Nguyên đơn Đỗ Thị D và bị đơn Phan Thành V xác định tình cảm vợ chồng đã thực sự hết nên thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Các bên thống nhất để tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Tài sản chung và các vấn đề khác: Các bên thống nhất là không có tài sản chung. 4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: là 150.000 đồng, các bên đương sự thống nhất thỏa thuận là chị Đỗ Thị D nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0010803 ngày 19/3/2019 của Chi cục thi hành án huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Hoàn lại cho chị D số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền nói trên 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã P, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣơng |