vanban.org

Quyết định 66/2019/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Mai Hữu P, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số nhà 37 – TDP PP– Thị trấn D – ĐD – LĐ Bị đơn: Chị Nguyễn Vũ Thảo B, sinh năm 1997; Địa chỉ: TDP LN – Thị trấn TM – ĐD – LĐ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "CNTT THAY DOI NUOI CON GIUA ONG P VA BA B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 66/2019/QĐST - DS
Đơn Dương, ngày 08 tháng 05 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng vào các Điều 58, 81, 82, 83, 84 của của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành lập ngày 26 tháng 04 năm 2019 về việc các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 21/2019/TLST – DS ngày 22 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Mai Hữu P, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số nhà 37 – TDP PP– Thị trấn D – ĐD – LĐ

Bị đơn: Chị Nguyễn Vũ Thảo B, sinh năm 1997; Địa chỉ: TDP LN – Thị trấn TM – ĐD – LĐ

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Giao con chung Mai Hữu Đ, sinh ngày 09/10/2014 cho anh Mai Hữu P được trực tiếp nuôi dưỡng.

2.2. Chị Nguyễn Vũ Thảo B không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Về án phí: Anh Mai Hữu P nhận chịu số tiền 150.000đ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Căn cứ theo Biên lai thu tiền số 0011174 ngày 21/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đơn Dương, hoàn trả cho anh Mai Hữu P số tiền 150.000đ tạm ứng án phí còn thừa. Chị Nguyễn Vũ Thảo B không phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2014.

Cỡ chữ