vanban.org

Quyết định 66/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 05/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 158/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 7 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đặt cọc”, giữa: Nguyên đơn: Ông Phan Văn H, sinh năm 1960; trú tại: 65D1, KDC P, Tổ 2, Khu 7, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

Bà Đàm Thị Minh Th, sinh năm 1995; trú tại: 882 P, tổ 7, phường Y, thành phố P, tỉnh Gia Lai– là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 25/6/2018); Bà Lê Thị Vân A, sinh năm 1977; thường trú: Phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương – là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phan Văn H - Châu Minh S"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 158/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 7 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đặt cọc”, giữa: Nguyên đơn: Ông Phan Văn H, sinh năm 1960; trú tại: 65D1, KDC P, Tổ 2, Khu 7, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2019/QĐST - DSThuận An, ngày 05 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và Khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 05/7/2019, nguyên đơn ông Phan Văn H có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Việc rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là tự nguyện hoàn toàn phù hợp với quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 158/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 7 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đặt cọc”, giữa: Nguyên đơn: Ông Phan Văn H, sinh năm 1960; trú tại: 65D1, KDC P, Tổ 2, Khu 7, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:

- Bà Đàm Thị Minh Th, sinh năm 1995; trú tại: 882 P, tổ 7, phường Y, thành phố P, tỉnh Gia Lai– là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 25/6/2018);

- Bà Lê Thị Vân A, sinh năm 1977; thường trú: Phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương – là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 25/6/2018). Bị đơn: Ông Châu Minh S, sinh năm 1978; trú tại: 130/13, khu phố T, phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Bùi Thị Đ, sinh năm 1956; địa chỉ: 09/08A khu phố T, phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương.

- Bà Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1962; địa chỉ: 22/09A khu phố T, phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương.

- Bà Trương Ngọc Ng, sinh năm 1962; địa chỉ: 12/06A khu phố T, phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương.

- Ông Hồ Văn G, sinh năm 1982;

- Ông Hồ Văn Ph, sinh năm 1984;

- Ông Hồ Văn V, sinh năm 1990;

- Ông Hồ Văn T, sinh năm 1992;

- Bà Võ Thị M, sinh năm 1950; Ông G, ông Ph, ông V, ông T, bà M cùng trú tại địa chỉ: 22/19B (số cũ 12/19B) khu phố T, phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương;

- Ông Hồ Văn Th, sinh năm 1986; địa chỉ: Số 51/9B khu phố T, phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương;

- Bà Hồ Thị Đ, sinh năm 1988; địa chỉ: Đường số 7, ấp T, xã B, thị xã T, tỉnh Bình Dương. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Về quyền khởi kiện: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về án phí sơ thẩm: Trả lại cho ông Phan Văn H số tiền tạm ứng án phí 29.763.750 đồng (hai mươi chín triệu bảy trăm sáu mươi ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng) đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0023857 ngày 17/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T, tỉnh Bình Dương. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ