- Tranh chấp gì? án dân sự — "DÂN SỰ"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 81/2019/TLST-DS ngày 04/6/2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”giữa :
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2019/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 81/2019/TLST-DS ngày 04/6/2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”; Xét thấy: Ngày 09/9/2019, người khởi kiện ông Nguyễn Duy T rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu phản tố, độc lập nên căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 81/2019/TLST-DS ngày 04/6/2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”giữa :
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Duy T, sinh năm 1982 Địa chỉ: Tổ 4, ấp An S, xã Thanh A, huyện Hớn Q, tỉnh Bình Phước.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị V, sinh năm: 1975 Địa chỉ: Tổ 4, ấp 1, xã Minh L, huyện Chơn T, tỉnh Bình Phước.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đặng Thị L, sinh năm 1990 Địa chỉ: Tổ 4, ấp An S, xã Thanh A, huyện Hớn Q, tỉnh Bình Phước. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.
- Về án phí: Trả lại cho ông Nguyễn Duy T số tiền 12.620.000đ ( mười hai triệu sáu trăm hai mươi ngàn đồng) tạm ứng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003581 ngày 03/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Chơn Thành; - Chi cục THADS huyện Chơn Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). | THẨM PHÁN Đã ký Võ Văn Vân |