vanban.org

Quyết định 66/2019/QĐST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1971 Bà Lê Thị Mộng K, sinh năm 1975 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán Lê Thị Mộng K - Nguyễn Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2019/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 29 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tung dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21/10/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2019/TLST-DS ngày 16/8/2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1971

Bà Lê Thị Mộng K, sinh năm 1975

Địa chỉ: ấp R, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn:

Ông Đinh Văn N, sinh năm 1977

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện D, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1969

Bà Phan Thị D, sinh năm 1973

Cùng địa chỉ: ấp V, xã E, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Ngọc T và bà Phan Thị D đồng ý chịu trách nhiệm liên đới trả cho ông Nguyễn Văn D và bà Lê Thị Mộng K số tiền nợ mua thức ăn là 305.325.000 (ba trăm lẽ năm triệu ba trăm hai mươi lăm ngàn) đồng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Văn D và bà Lê Thị Mộng K không yêu cầu trả lãi số tiền trên.

Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 7.633.000 (bảy triệu sáu trăm ba mươi ba ngàn) đồng. Ông Nguyễn Ngọc T và bà Phan Thị D phải nộp án phí 3.816.000 (ba triệu tám trăm mười sáu ngàn) đồng.

Ông Nguyễn Văn D và bà Lê Thị Mộng K nộp án phí 3.816.000 (ba triệu tám trăm mười sáu ngàn)đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 8.883.125 (tám triệu tám trăm tám mươi ba ngàn một trăm hai mươi lăm) đồng theo biên lai thu số 0004747 ngày 15/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho ông Nguyễn Văn D và bà Lê Thị Mộng K số tiền 5.067.125 (năm triệu không trăm sáu mươi bảy ngàn một trăm hai mươi lăm ) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng trên.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được qui định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ