- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vv Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị N và anh La K
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2019/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 26 tháng 4 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 41/2019/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lý Thị N.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Anh La K.
Địa chỉ: Ấp H, xã P, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, 81, 82 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị N và anh La K
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị N và anh K có 01 con chung tên La Quốc K sinh ngày 01/12/2003, chị N và anh K thỏa thuận chị N đồng ý giao con chung cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng, chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Giành quyền thăm nom chăm sóc con chung cho chị N không ai được quyền ngăn cản chị N thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn Lý Thị N đồng ý chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà nguyên đơn đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006756 ngày 19/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng. Hoàn trả cho nguyên đơn N số tiền chênh lệch là 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - T.H.A dân sự huyện Châu Thành; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - TA lưu (hs, vp). | Thẩm phán Lê Văn Trúc |