vanban.org

Quyết định 66/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Như Q và chị Bạch Thị Tuyết D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Như Q và chị Bạch Thị Tuyết D.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ Y
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2018/QĐST-HNGĐY, ngày 06 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2018. Giữa:

Nguyên đơn: Anh Bùi Như Q – Sinh năm 1978. Địa chỉ: Phòng cảnh sát THA và hỗ trợ tư pháp Công an tỉnh Y.

Bị đơn: Chị Bạch Thị Tuyết D – Sinh năm 1982. HKTT: Tổ 1X, phường N, thành Phố Y, tỉnh Yên Bái Tạm trú: Số nhà 0X, ngõ 26X, phường H, thành phố Y, tỉnh Yên Bái.

Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và 213 của bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Như Q và chị Bạch Thị Tuyết D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về con chung:

Chị Bạch Thị Tuyết D trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là cháu Bùi Quốc B – sinh ngày 04-10-200X và cháu Bùi Bảo L- sinh ngày 31-8-200X cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi. Anh Q cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng cho hai cháu. Anh Q cấp dưỡng nuôi con chung kể từ tháng 5/2018 đến khi hai cháu đủ 18 tuổi.

Đối với số tiền cấp dưỡng nuôi con, kể từ ngày chị Bạch Thị Tuyết D có đơn yêu cầu Thi hành án mà anh Bùi Như Q chưa trả đủ thì còn phải chịu lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

2.2. Về án phí: Anh Bùi Như Q phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí về cấp dưỡng nuôi con. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số tiền AA/2017/0000412 ngày 20 tháng 3 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Y, tỉnh Yên Bái; Anh Q đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ