- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Minh Đ và anh Đào Danh N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2018/QĐST-HNGĐ | Kon Tum, ngày 20 tháng 3 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 86/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Minh Đ, sinh năm 1978.
- Bị đơn: Anh Đào Danh N, sinh năm 1973. Cùng trú tại: 15 Nguyễn Trung T, phường Duy T, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị Minh Đ và anh Đào Danh N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Minh Đ và anh Đào Danh N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Huỳnh Thị Minh Đ trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng 02 con chung là Đào Danh H, sinh ngày 19/6/2013 và con Đào Phương N, sinh ngày 16/02/2006. Anh Đào Danh N không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Đào Danh N có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 144 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của ñy ban thường vụ Quốc hội. Chị Huỳnh Thị Minh Đ chịu 150.000 ( Một trăm năm mươi nghìn ) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0001180 ngày 28-02-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum. Hoàn trả cho chị Đ 150.000 ( Một trăm năm mươi nghìn ) đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - VKSND Tp KonTum; - Tòa án nhân dân tỉnh KonTum; - T.H.A Tp KonTum; - UBND TT PleiK, Ngọc H, Kon Tum; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Nga |