vanban.org

Quyết định 66/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu T và chị Vũ Thị T2.

Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Hữu T và chị Vũ Thị T2 có 01 con chung là Nguyễn Bảo C, sinh ngày 05/11/2013. Ly hôn anh chị thống nhất: Giao con chung Nguyễn Bảo C cho anh Nguyễn Hữu T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T không yêu cầu chị T2 phải cấp dưỡng nuôi con. Chị T2 có quyền đi lại, thăm nom, chăm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Hữu T xin ly hôn chị Vũ Thị T2."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu T và chị Vũ Thị T2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƢ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2018/QĐST-HNGĐVũ Thư, ngày 22 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 83/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn T1, xã Đ, huyện V, tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: Chị Vũ Thị T2, sinh năm 1986. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn T1, xã Đ, huyện V, tỉnh Thái Bình. Nơi ở hiện nay: Thôn T3, xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hữu T và chị Vũ Thị T2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Hữu T và chị Vũ Thị T2 có 01 con chung là Nguyễn Bảo C, sinh ngày 05/11/2013. Ly hôn anh chị thống nhất: Giao con chung Nguyễn Bảo C cho anh Nguyễn Hữu T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T không yêu cầu chị T2 phải cấp dưỡng nuôi con. Chị T2 có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc , giáo dục con chung. Anh T, chị T2 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

- Về quan hệ tài sản: Anh Nguyễn Hữu T và chị Vũ Thị T2 thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản.

- Về án phí: Anh Nguyễn Hữu T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại cho anh T 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002943 ngày 08/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ