- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "THoa - Hợp"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn H .
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN | |
TOÀ ÁN
NHÂN DÂN H
UYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA
Số: 66/2018/QĐST-HNGĐ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thọ Xuân, ngày 27 tháng 3 năm 2018 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 47 /2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1980. Địa chỉ: Xóm 7, xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H sinh năm 1977 Địa chỉ: Xóm 7, xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 , Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn H . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn. - Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn H có 01 con chung là cháu Nguyễn Tuấn A, sinh ngày 23/11/2002 Anh H trực tiếp nuôi con chung (Phù hợp với nguyện vọng của cháu Nguyễn Tuấn A), chị Th cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng), kể từ tháng 4 năm 2018 cho đến khi cháu Nguyễn Tuấn A đủ 18 tuổi. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở. - Về tài sản và công nợ : Vợ chồng không có tài sản chung, không có công nợ chung, không yêu cầu tòa án giải quyết. - Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị T và anh H thỏa thuân: Chị Ta chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ và buộc chị T phải nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, cả hai khoản là 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu số 0000810 ngày 02/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân tỉnh Thanh Hóa. Chị Thoa đã nộp đủ. KÓ tõ ngµy ngêi ®îc thi hµnh ¸n cã ®¬n yªu cÇu thi hµnh ¸n, ngêi ph¶i thi hµnh ¸n kh«ng chÞu thi hµnh hoÆc thi hµnh kh«ng ®Çy ®ñ th× ph¶i tr¶ l·i ®èi víi sè tiÒn chËm tr¶ t¬ng øng víi thêi gian chËm tr¶ . Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn H - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thọ Xuân; - UBND xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Đăng Tuấn |