vanban.org

Quyết định 66/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Quốc H và chị Nguyễn Thị L ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH THỦY
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2019/QĐST-HNGĐ
QuyÕt ®Þnh
C«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n
vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù
2019, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Trần Quốc H, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Khu 3, Thị trấn T, huyện T, tỉnh P.
* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Khu 3, thị trấn T, huyện T, tỉnh P.
* Người có Quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Bà Phạm Thị A, sinh năm 1925
Địa chỉ: Khu 3, thị trấn T, huyện T, tỉnh P.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;
7 năm 2019.
Thanh Thuỷ, ngày 01 tháng 8 năm 2019

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm các điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QuyÕt ®Þnh:

1. C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a:

Anh Trần Quốc H và chị Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung, cháu Trần Thị Mỹ H, sinh năm 1995 và cháu Trần Tuấn A, sinh ngày 2x/01/2007, cháu H đã thành niên xây dựng gia đình nên hai bên không đề nghị tòa án giải quyết. Ly hôn chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu A, anh H cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L từng tháng mỗi tháng 750.000đ(bảy trăm năm mươi nghìn đồng) kể từ tháng 7/2019 cho đến khi cháu thành niên. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự 2015. * Về tài sản chung: Anh H và chị L đã tự thỏa thuận phân chia tài sản trước khi Tòa án hòa giải, đề nghị tòa án công nhận sự thỏa thuận này theo biên bản lập ngày 20/7/2019, cụ thể như sau:

- Về đất: Anh H và chị L xác định thửa đất số x6, tờ bản đồ số x7, diện tích 666,1m2 tại Khu 3 thị trấn T, huyện T, tỉnh P đây là tài sản của bố mẹ anh H là bà Phạm Thị A và ông Trần Văn N (hiện ông N đã chết).

- Về tài sản anh H được trực tiếp sở hữu, sử dụng các tài sản: + 01 ngôi nhà xây cấp IVcó diện tích 50m2 xây dựng năm 2010. + 01 căn nhà bếp xây có diện tích 30m2 được xây năm 2003. + 01 bộ bàn ghế Sa lông đã cũ. + 01 chiếc tủ tường đã cũ. + 01 chiếc ti vi hiệu LG đã cũ. + 20 cây Bưởi trồng được một năm tuổi.

Ngôi nhà, căn bếp được xây dựng và số cây Bưởi được trồng trên thửa đất số x6, tờ bản đồ số x7, diện tích 666,1m2 tại Khu 3 thị trấn T, huyện T, tỉnh P, của bà Phạm Thị A và ông Trần Văn N là bố mẹ đẻ của anh H.

- Anh H có trách nhiệm thanh toán về chênh lệch tài sản sản cho chị L số tiền 45.000.000đ(bốn mươi lăm triệu đồng). Anh H đã thanh toán cho chị L số tiền trên, chị L đã nhận đủ 45.000.000đ(bốn mươi lăm triệu đồng). * Về công nợ chung, về cho vay, công sức đóng góp: Anh H và chị L đều xác định vợ chồng không có, không đề nghị tòa án giải quyết nên tòa án không đặt ra giải quyết. * Về án phí Dân sự sơ thẩm: Anh H nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp 300.000đ(ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số: AA/2017/ 0001443 ngày 28 tháng 5 năm 2018, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ.

Trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án, cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ